Là người đàn ông dạy học ở trường làng hay trường sơ học, nên nó đứng dưới giáo sư và đứng cặp với cô giáo.
Tiếng Anh: A schoolmaster of the village or primary school.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người đàn ông dạy học ở trường làng hay trường sơ học, nên nó đứng dưới giáo sư và đứng cặp với cô giáo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đàn ông dạy học ở trường làng hay trường sơ học. Nó đứng dưới giáo sư là bực dạy lớp trên, và nó đứng cặp với cô giáo, nên trong truyện có câu hễ làm cô giáo thì lấy chồng thầy giáo. Nó dùng như tiếng gọi trước tên, thầy giáo Hiền, và lối gọi giáo làng là nói cái thứ thầy giáo dạy ở xó hẻo lánh.
🇬🇧 A man who teaches at a village or primary school. He stands below the upper grade of teacher and pairs with the woman teacher, which is why a character says that a schoolmistress marries a schoolmaster. It serves as a title before a name, and there is a phrase for the village sort who teaches in a remote corner.
Thí dụ:
Nãy giờ thầy giáo Hiền ngồi nghe hai người nói chuyện, thầy không cãi chi hết.
All this while the schoolmaster had sat listening to the two of them and had disputed nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHễ làm cô giáo thì lấy chồng thầy giáo, đặng vợ chồng có lương hết xài mới đủ.
A schoolmistress should marry a schoolmaster, so that the two salaries together are enough to spend.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiHai anh em vừa mới ngồi thì thầy giáo Thanh đứng trong tiệm day lại nhìn Chung.
The two of them had only just sat down when the schoolmaster, standing in the shop, turned and looked at him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốThầy giáo phải mệt nhọc lắm mà không kéo các học sinh trở về vòng kỷ luật được.
The schoolmaster had to weary himself greatly and still could not bring the pupils back within discipline.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũThọ chăm chú ngồi nghe như một cậu học trò chăm chỉ nghe thầy giáo giảng bài.
He sat listening intently, like a diligent pupil hearing the schoolmaster give his lesson.
Nguồn: Kim Nhật, Về RHồi nãy con nghe thầy giáo Tư nói là má với thẩy mắc đi mua hàng gì đó gấp lắm.
A while ago I heard the schoolmaster say that mother and he had to go and buy something in a great hurry.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThầy giáo Minh đứng trước cửa, trông chừng học sinh sắp hàng đôi từ từ vào lớp.
The schoolmaster stood before the door watching the pupils file in two by two to the class.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenHồi thầy giáo Bính nói mà cưới, thì cô Đào chê thầy ưa mèo chó, ham bài bạc.
When the schoolmaster spoke of marrying her, she scorned him for his fondness of pets and his love of cards.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuMà thầy giáo chấm vở và chấm sách cho học trò, cũng không có mực đỏ như bây giờ.
And when the schoolmaster marked the books and the copies for the pupils, he had no red ink as they have now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLương cô giáo thầy giáo độc thân mới ra lò, khoảng 28 đồng, cho đến hơn 30.
A single schoolmistress's or schoolmaster's pay newly out of training was about twenty eight piastres, up to a little over thirty.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nãy giờ thầy giáo Hiền ngồi nghe hai người nói chuyện, thầy không cãi chi hết.”“Hễ làm cô giáo thì lấy chồng thầy giáo, đặng vợ chồng có lương hết xài mới đủ.”“Hai anh em vừa mới ngồi thì thầy giáo Thanh đứng trong tiệm day lại nhìn Chung.”“Thầy giáo phải mệt nhọc lắm mà không kéo các học sinh trở về vòng kỷ luật được.”“Thọ chăm chú ngồi nghe như một cậu học trò chăm chỉ nghe thầy giáo giảng bài.”“Hồi nãy con nghe thầy giáo Tư nói là má với thẩy mắc đi mua hàng gì đó gấp lắm.”“Thầy giáo Minh đứng trước cửa, trông chừng học sinh sắp hàng đôi từ từ vào lớp.”“Hồi thầy giáo Bính nói mà cưới, thì cô Đào chê thầy ưa mèo chó, ham bài bạc.”