Người nhận làm trọn một công trình xây cất, sửa chữa nhà cửa theo giá đã giao kèo.
Tiếng Anh: A building contractor; someone who undertakes construction or repair work for an agreed price.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người nhận làm trọn một công trình xây cất, sửa chữa nhà cửa theo giá đã giao kèo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho người cất nhà, sửa nhà: mướn thầu khoán cất cho cậu, sửa căn nhà nầy, số tiền do người thầu khoán dự trù, tốn tiền cho thầu khoán. Nó cũng là một nghề, nên người ta nói làm thầu khoán, làm nghề thầu khoán, giới thầu khoán. Nghề đó thường gắn với sự giàu có và với chuyện tiền bạc: người thầu khoán dự trù số tiền, người đàn bà chỉ còn phải tốn tiền cho thầu khoán. Trước nó hay có ông hay lão.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for the person who builds or repairs houses: hiring a contractor to build, the contractor's estimate, the cost of the contractor. It is also a trade, so people speak of working as a contractor, the contracting world. That trade is usually tied to wealth and money matters. A title of respect or of contempt often comes before it.
Thí dụ:
Đêm nay hắn có mặt ở Mỹ Cảnh trong bữa ăn tất niên của giới thầu khoán của hắn.
Tonight he was at My Canh for the year end dinner of his circle of contractors.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi chỉ là thầu khoán, sửa căn nhà nầy xong ông ấy nhờ giao lại cô.
I am only the contractor; once I finished repairing this house, he asked me to hand it over to you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHọ vừa nói tới đó thì ông thầu khoán từ từng trên xuống đến nơi.
Just as they reached that point, the contractor came down from upstairs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMười một giờ, chàng băn khoăn sao lão thầu khoán chồng cô Ma-Lên lại không về như mọi bữa khác.
At eleven o'clock he wondered why the old contractor, Madeleine's husband, had not come home as on other days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngKhông, số tiền do người thầu khoán dự trù, thấp hơn số tiền dành dụm của hai vợ chồng nhiều lắm.
No, the sum the contractor estimated was far below what the couple had saved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCậu Hoàng thấy thời cuộc chộn rộn, cậu không làm thầu khoán, không dám lập vườn, mà cũng không gấp cưới vợ.
Hoang saw that the times were unsettled; he did not take up contracting, did not dare lay out a garden, nor hurry to marry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNó có chồng Mái-Chín-Ngánh làm nghề thầu khoán.
She has a husband, Mai Chin Nganh, who works as a contractor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCô chỉ còn phải tốn tiền cho thầu khoán thôi.
Now you only have to pay the contractor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngChắc là nó sẽ làm thầu khoán đó anh.
He will probably become a contractor, you know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngVậy nên đợi cậu Khánh về như thiệt phải cất nhà, thì hỏi ý cậu muốn cất theo kiểu nào, bà sẽ mướn vẽ hoạ đồ rồi mướn thầu khoán cất cho cậu.
So wait until Khanh comes home, and if a house really must be built, ask what style he wants; she will hire someone to draw the plans and then a contractor to build it for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đêm nay hắn có mặt ở Mỹ Cảnh trong bữa ăn tất niên của giới thầu khoán của hắn.”“Tôi chỉ là thầu khoán, sửa căn nhà nầy xong ông ấy nhờ giao lại cô.”“Họ vừa nói tới đó thì ông thầu khoán từ từng trên xuống đến nơi.”“Mười một giờ, chàng băn khoăn sao lão thầu khoán chồng cô Ma-Lên lại không về như mọi bữa khác.”“Không, số tiền do người thầu khoán dự trù, thấp hơn số tiền dành dụm của hai vợ chồng nhiều lắm.”“Cậu Hoàng thấy thời cuộc chộn rộn, cậu không làm thầu khoán, không dám lập vườn, mà cũng không gấp cưới vợ.”“Nó có chồng Mái-Chín-Ngánh làm nghề thầu khoán.”“Cô chỉ còn phải tốn tiền cho thầu khoán thôi.”