Là lấy phần lời của ruộng đất về cho mình, và tiếng huê là lối Nam Bộ của tiếng hoa, nên cả cụm là một dấu giọng miền.
Tiếng Anh: To take in the yield of land.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là lấy phần lời của ruộng đất về cho mình, và tiếng huê là lối Nam Bộ của tiếng hoa, nên cả cụm là một dấu giọng miền.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lấy phần lời của ruộng đất về cho mình. Tiếng huê là lối Nam Bộ của tiếng hoa, nên huê lợi là hoa lợi, và cả cụm là một dấu giọng miền. Nó đếm bằng giạ lúa: thâu huê lợi được vài chục ngàn giạ. Trong truyện đây là cái quyền đi liền với ruộng đất, nên người không được bán ruộng vẫn có quyền thâu huê lợi mà phụng tự ông bà.
🇬🇧 To take in the profit of land for oneself. The first syllable of the second word is the Southern form of another, so the phrase carries a mark of the regional voice. It is counted in bushels of rice. In stories it is the right that goes with land, so one forbidden to sell the fields may still take the yield to keep up the ancestral rites.
Thí dụ:
Vợ chồng lãnh phần ăn của cha mỗi năm thâu huê lợi cũng được hai ba ngàn giạ lúa.
The couple took their father's share and each year took in two or three thousand bushels of rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiThiệt cô không thể bán ruộng đất, mà cô có quyền thâu huê lợi để phụng tự ông bà.
She truly cannot sell the land, but she has the right to take the yield to keep up the ancestral rites.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCháu tính rước cha ghẻ cháu về đó và giao cả 400 mẫu ruộng để ông thâu huê lợi ông xài.
I mean to bring my stepfather back there and hand him the whole four hundred acres to take the yield and spend.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnRuộng đất của tôi ở dưới Trà Vinh mỗi năm tôi thâu huê lợi cũng được vài chục ngàn giạ.
My land down in that province yields me some tens of thousands of bushels a year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuRuộng đất đã chuộc lại đủ, để cho Ba Mùi với cô Mỹ cho mướn thâu huê lợi mà phụng sự tổ tiên.
The land all redeemed, it was left to the two of them to let out and take the yield to serve the ancestors.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻPhần của Phùng Sanh mỗi năm thâu huê lợi chín ngàn giạ lúa thì cha nó là Phùng Xuân nhận lãnh.
His share yields nine thousand bushels of rice a year, which his father receives.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNói chung thì đất hoang ở tỉnh Bạc Liêu quá thấp, có chân nước mặn, ba bốn năm đầu khó thâu huê lợi.
In general the waste land of that province is too low, with salt water beneath, so the first three or four years yield little.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamHọ có đất bên Cái Sơn nên về đây để được thâu huê lợi.
They have land on the other side, and so came back here to be able to take the yield.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTuy cất nhà tốn hao nhiều, mà hễ ruộng bác trúng đều, bác thâu huê lợi chừng một mùa thì đủ, có hại chi mà sợ.
Though building a house costs much, if your fields all crop well one season's yield is enough, so what harm is there to fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNăm 1908, hương chức làng Nhân ái đứng đơn xin lập chợ, gọi là chợ Vàm Xáng để thâu huê lợi cho làng.
In that year the village officers petitioned to found a market, so as to take a yield for the village.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng lãnh phần ăn của cha mỗi năm thâu huê lợi cũng được hai ba ngàn giạ lúa.”“Thiệt cô không thể bán ruộng đất, mà cô có quyền thâu huê lợi để phụng tự ông bà.”“Cháu tính rước cha ghẻ cháu về đó và giao cả 400 mẫu ruộng để ông thâu huê lợi ông xài.”“Ruộng đất của tôi ở dưới Trà Vinh mỗi năm tôi thâu huê lợi cũng được vài chục ngàn giạ.”“Ruộng đất đã chuộc lại đủ, để cho Ba Mùi với cô Mỹ cho mướn thâu huê lợi mà phụng sự tổ tiên.”“Phần của Phùng Sanh mỗi năm thâu huê lợi chín ngàn giạ lúa thì cha nó là Phùng Xuân nhận lãnh.”“Nói chung thì đất hoang ở tỉnh Bạc Liêu quá thấp, có chân nước mặn, ba bốn năm đầu khó thâu huê lợi.”“Họ có đất bên Cái Sơn nên về đây để được thâu huê lợi.”