Hiểu thấu đáo, hiểu tận trong lòng người khác hay tận gốc một chuyện.
Tiếng Anh: To understand thoroughly; to grasp another's heart or a matter to its depths.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hiểu thấu đáo, hiểu tận trong lòng người khác hay tận gốc một chuyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho lòng người: thấu hiểu tấm lòng của nàng, thấu hiểu tâm hồn của Phúc, thấu hiểu phần nào tâm trạng ấy, thấu hiểu niềm riêng cô quyết giấu kín. Nó hay đi với phần nào, được, cho: thấu hiểu phần nào, thấu hiểu được, thấu hiểu cho hoàn cảnh. Nó cũng rất hay ở thể phủ định để nói không ai biết được lòng một người: không ai thấu hiểu bụng cô trong lúc ấy.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for the heart: understanding her feelings, grasping Phuc's soul, partly understanding that state of mind, seeing through a secret she meant to hide. It pairs with partly, able to, and for: somewhat understanding, being able to understand, understanding someone's situation. It is also very often negated, for no one being able to read someone's heart: no one could fathom her mind at that moment.
Thí dụ:
Nàng không muốn những người xung quanh thấu hiểu tấm lòng của nàng đối với Thọ.
She did not want those around her to understand her feelings for Tho.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônGiọng chàng nghiêm và cứng như muốn bắt buộc người nghe phải thấu hiểu trọn vấn đề.
His voice was stern and hard, as if to force the listener to grasp the whole matter.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếc cho cái đời nầy còn có nhiều người không thấu hiểu việc ấy.
A pity that in this world many people still do not understand that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTrường ngồi lóng tai nãy giờ thì đã thấu hiểu tâm hồn của Phúc.
Truong, listening all this while, had come to understand Phuc's soul.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhư thấu hiểu tâm trạng của chàng trai qua cái nhìn gay gắt đó.
As if understanding the young man's state of mind from that fierce look.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtXuân Hương chào khách, mặt vui vẻ, bộ dạn dĩ như thường, không ai thấu hiểu bụng cô trong lúc ấy được.
Xuan Huong greeted the guests, cheerful and at ease as usual; no one could fathom her mind at that moment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcNhâm liếc chừng vợ và thấu hiểu phần nào tâm trạng ấy.
Nham glanced at his wife and partly understood that state of mind.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCô Cúc thấy trạng sư Xương thấu hiểu niềm riêng mà cô đã quyết giấu kín, thì cô bối rối nên đứng xuôi xị.
Seeing that the lawyer Xuong had seen through the secret she was determined to hide, Miss Cuc was flustered and stood crestfallen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTâm hồn của tôi, cô đã thấu hiểu rồi mà.
You already understand my soul, don't you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngVà rất may cho em là em được gặp anh, một người đã chứng kiến hết đầu đuôi nội vụ và thấu hiểu cho hoàn cảnh của em.
And luckily for me I met you, someone who witnessed the whole affair and understands my situation.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng không muốn những người xung quanh thấu hiểu tấm lòng của nàng đối với Thọ.”“Giọng chàng nghiêm và cứng như muốn bắt buộc người nghe phải thấu hiểu trọn vấn đề.”“Tiếc cho cái đời nầy còn có nhiều người không thấu hiểu việc ấy.”“Trường ngồi lóng tai nãy giờ thì đã thấu hiểu tâm hồn của Phúc.”“Như thấu hiểu tâm trạng của chàng trai qua cái nhìn gay gắt đó.”“Xuân Hương chào khách, mặt vui vẻ, bộ dạn dĩ như thường, không ai thấu hiểu bụng cô trong lúc ấy được.”“Nhâm liếc chừng vợ và thấu hiểu phần nào tâm trạng ấy.”“Cô Cúc thấy trạng sư Xương thấu hiểu niềm riêng mà cô đã quyết giấu kín, thì cô bối rối nên đứng xuôi xị.”