Gom thâu lại cho hết; nhứt là thâu lúa ruộng, huê lợi mỗi mùa của điền chủ.
Tiếng Anh: To gather in; especially of a landowner collecting each season's rice and rents.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gom thâu lại cho hết; nhứt là thâu lúa ruộng, huê lợi mỗi mùa của điền chủ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho lúa ruộng và huê lợi: mỗi năm thâu góp mấy chục ngàn giạ, thâu góp huê lợi, coi thâu góp lúa ruộng, thâu góp lúa ruộng đem về lẫm. Cái số thâu góp được hay được kể ra bằng giạ lúa, để nói cái giàu của một nhà. Người lo thâu góp thường là chủ ruộng hay người được giao coi sóc. Nó cũng dùng cho việc gom tài vật hay quần áo lại: thâu góp tài vật mà bán, thâu góp quần áo bỏ vào rương.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for rice harvests and rents: bringing in tens of thousands of gia a year, collecting revenue, overseeing the rice collection, carting the harvest to the granary. The amount gathered is often stated in gia of rice to show a family's wealth. The collector is usually the landowner or a steward. It is also used for gathering belongings or clothes: collecting goods to sell, packing clothes into a trunk.
Thí dụ:
Tôi thâu góp hết sức, mà về bên nây, về bên Phước Long cộng non mười ba ngàn giạ.
I collected as hard as I could, and over here and at Phuoc Long together came to nearly thirteen thousand gia.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiÔng thâu góp tài vật mà bán rồi cho dì ít ngàn đồng bạc đặng dì về xứ ở.
He gathered up the goods and sold them, then gave you a few thousand piastres to go back home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhGia tài của chú Tổng lớn quá, mỗi năm thâu góp huê lợi tới bốn năm chục ngàn giạ lúa.
The canton chief's estate is huge; each year it brings in forty or fifty thousand gia of rice in rents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThầy Hội đồng buồn rầu hết muốn lo việc trong nhà nên giao cho rể coi thâu góp lúa ruộng.
The councillor was too sad to care about household affairs, so he left his son in law to oversee the rice collection.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmAnh ta nghẹn cổ không biết lời chi đối đáp, chỉ xá quan Phủ rồi thâu góp quần áo bỏ vào rương.
He was too choked to answer, only bowed to the prefect and packed his clothes into the trunk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNghe nói mỗi năm thâu góp gì tới cả trăm ngàn giạ không biết.
I hear every year they bring in a hundred thousand gia or so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngAnh làm tờ tá cho rành đi, đặng em coi theo đó mà thâu góp.
Draw up the lease properly, so I can collect according to it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnLúc ấy ông Huyện đã thâu góp lúa ruộng đem về lẫm xong rồi hết, nên ông thong thả không bận việc gì.
By then the magistrate had gathered the rice and stored it all in the granary, so he was free and unhurried.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhRuộng nhà bên đây chú thâu góp mười mấy ngàn giạ.
Our fields over here bring you in more than ten thousand gia.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcỞ bên nầy số lúa thím thâu góp hơn mười năm nay, thâu nhiều mà xài ít, bởi vậy bạc tiền dành dụm hoá thành một số to.
Over here, the rice you have collected these ten years, taking in much and spending little, has grown into a large sum of savings.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi thâu góp hết sức, mà về bên nây, về bên Phước Long cộng non mười ba ngàn giạ.”“Ông thâu góp tài vật mà bán rồi cho dì ít ngàn đồng bạc đặng dì về xứ ở.”“Gia tài của chú Tổng lớn quá, mỗi năm thâu góp huê lợi tới bốn năm chục ngàn giạ lúa.”“Thầy Hội đồng buồn rầu hết muốn lo việc trong nhà nên giao cho rể coi thâu góp lúa ruộng.”“Anh ta nghẹn cổ không biết lời chi đối đáp, chỉ xá quan Phủ rồi thâu góp quần áo bỏ vào rương.”“Nghe nói mỗi năm thâu góp gì tới cả trăm ngàn giạ không biết.”“Anh làm tờ tá cho rành đi, đặng em coi theo đó mà thâu góp.”“Lúc ấy ông Huyện đã thâu góp lúa ruộng đem về lẫm xong rồi hết, nên ông thong thả không bận việc gì.”