Trở lại từ điển

thất thế

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Rơi vào thế yếu, thua kém, mất chỗ đứng hay quyền thế; hay đi với sa cơ để nói người lỡ vận.

Tiếng Anh: At a disadvantage, having lost ground or power; often paired with a word for misfortune, for someone down on their luck.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thất thế(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Rơi vào thế yếu, thua kém, mất chỗ đứng hay quyền thế; hay đi với sa cơ để nói người lỡ vận.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1rơi vào thế yếuđời sống[thường]
C1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người thua thế trong một cuộc tranh hay một cuộc đánh: bị thất thế rõ rệt, kẻ thất thế đánh lên không ngớt tay, nếu đụng độ thì ông ta chịu thất thế. Nó cũng rất hay trong sa cơ thất thế để nói người lỡ vận, nghèo khó: thương yêu kẻ nghèo khó sa cơ thất thế, những người sa cơ thất thế mới mặc áo vá. Người thất thế trong truyện thường phải nhẫn nhịn, không dám chống cự.

🇬🇧 The corpus often uses it for someone losing in a contest or a fight: clearly outmatched, the losing side flailing, bound to be at a disadvantage in a clash. It very often appears with a word for misfortune, for people down on their luck and poor: loving the poor and the fallen, only the down and out wear patched clothes. The one at a disadvantage in these stories usually has to endure and dares not resist.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Suzanne làm thinh và Ngàn thấy nàng đang cắn môi căm tức vì bị thất thế rõ rệt.

Suzanne said nothing, and Ngan saw her biting her lip in fury at being clearly outmatched.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Kẻ thất thế đánh lên không ngớt tay, lắc mình lia lịa để quăng Hưng xuống.

The one losing flailed his arms nonstop and shook himself wildly to throw Hung off.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Nếu đụng độ với ghe cậu Hai trong tình thế nầy, thì ông ta chịu thất thế.

If he clashed with the young master's boat in this situation, he would be at a disadvantage.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhưng gặp kẻ dưới tay, đang sa cơ thất thế thì chúa tàu tỏ ra hiền lành.

But with an underling who had fallen on hard times, the ship's master showed himself gentle.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Nói chung, quần áo ngày càng rẻ, may sẵn, trừ những người sa cơ thất thế mới mặc áo vá.

In general, clothes grow cheaper and ready made, and only those down on their luck wear patched clothes.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Ngoài ra đại ca cùng thất thế luôn về mặt cô Huỳnh Mai.

Besides, you have lost ground with Miss Huynh Mai as well, big brother.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Còn Thị Mùi vì cô thân thất thế nên phải nhẫn nhịn con ghẻ, nhưng không đi đánh bài được thì không thể nào vui.

As for Thi Mui, being in a weak position, she had to put up with her stepdaughter, but being unable to go gambling, she could not be happy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Mà thôi, mình thất thế rồi bây giờ mình giận mình chống cự với nó thì mình bị hại liền, chớ có lợi chỗ nào đâu.

Never mind; we have lost our footing, so if we get angry and resist her now we will be harmed at once; where is the gain.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Câu ấy ngụ ý khuyên răn người đời nên ăn ở rộng rãi, đừng quá ích kỷ, nên thương yêu kẻ nghèo khó, sa cơ thất thế.

That saying counsels people to live generously, not too selfishly, and to love the poor and those fallen on hard times.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Rõ ràng thời ấy cọp quá lộng hành dám bỏ rừng sâu, bén mảng đến các xóm nhà sác mé sông, nơi mà chúng bị cô lập, thất thế nhứt.

Clearly in those days tigers were so bold they left the deep forest and ventured to riverside hamlets, where they were isolated and most vulnerable.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Suzanne làm thinh và Ngàn thấy nàng đang cắn môi căm tức vì bị thất thế rõ rệt.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Kẻ thất thế đánh lên không ngớt tay, lắc mình lia lịa để quăng Hưng xuống.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 4
“Nếu đụng độ với ghe cậu Hai trong tình thế nầy, thì ông ta chịu thất thế.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 4
“Nhưng gặp kẻ dưới tay, đang sa cơ thất thế thì chúa tàu tỏ ra hiền lành.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Nói chung, quần áo ngày càng rẻ, may sẵn, trừ những người sa cơ thất thế mới mặc áo vá.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
“Ngoài ra đại ca cùng thất thế luôn về mặt cô Huỳnh Mai.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
“Còn Thị Mùi vì cô thân thất thế nên phải nhẫn nhịn con ghẻ, nhưng không đi đánh bài được thì không thể nào vui.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 16
“Mà thôi, mình thất thế rồi bây giờ mình giận mình chống cự với nó thì mình bị hại liền, chớ có lợi chỗ nào đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương