Nói về tiếng kêu: bật ra thật to, lạc hẳn giọng vì sợ hãi, đau đớn hay hốt hoảng.
Tiếng Anh: Of a cry: bursting out very loud, the voice cracking with fear, pain or panic.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói về tiếng kêu: bật ra thật to, lạc hẳn giọng vì sợ hãi, đau đớn hay hốt hoảng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó sau kêu, la, rú hay gọi: kêu lên thất thanh, la thất thanh, kêu rú lên một tiếng thất thanh, tiếng gọi thất thanh. Tiếng thất thanh trong truyện thường bật ra khi có tai nạn, lửa cháy hay người thân gặp nạn, và hay làm người khác giựt mình. Kho văn hay so tiếng ấy như xé không khí.
🇬🇧 The corpus almost always puts it after cry, shout, scream or call: crying out in alarm, shouting frantically, letting out a piercing scream, a desperate call. Such cries in these stories usually burst out at an accident, a fire or when a loved one is in danger, and often startle others. The corpus often likens the sound to tearing the air.
Thí dụ:
Thúy cất tiếng gọi Tuấn, tiếng gọi thất thanh của nàng chan hoà với nước mắt.
Thuy called out to Tuan, her frantic cry mingled with tears.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmThình lình cả đôi vợ chồng đều giựt mình vì có ai kêu lên những tiếng thất thanh đâu đó.
Suddenly husband and wife both started, as someone somewhere let out frantic cries.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng kêu thất thanh nầy vang lên từ chiếc xe chạy ngược chiều và đang nằm trước mặt họ.
This frantic cry rang out from the car coming the other way, now lying in front of them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBỗng một tiếng kêu thất thanh của Thơm vang lên như xé không khí.
Suddenly a frantic cry from Thom rang out as if tearing the air.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTrọng kêu rú lên một tiếng thất thanh, buông xe của chàng và nhảy lại có mấy bước là tới nơi.
Trong let out a piercing scream, dropped his bicycle and in a few leaps was there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTrong lúc Sáu Lượm đang mơ mơ màng màng thì chợt có tiếng la thất thanh đằng phía xuồng của Nhãn.
While Sau Luom was dozing, suddenly there was a frantic shout from the direction of Nhan's boat.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuMột phút sau bỗng có tiếng Huỳnh Mai kêu la thất thanh.
A minute later Huynh Mai suddenly screamed frantically.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCả hai người đờn bà đều kêu thất thanh một tiếng.
Both women cried out in alarm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNàng kêu lên thất thanh, nhưng đã trễ quá rồi.
She cried out in alarm, but it was far too late.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTồn kêu lên thất thanh rồi lính quýnh, anh xô ngã cả chơn đèn, lư đồng mà vẫn không dập tắt được ngọn lửa.
Ton cried out in alarm and in his panic knocked over the lamp stand and the bronze incense burner, but still could not put out the flames.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thúy cất tiếng gọi Tuấn, tiếng gọi thất thanh của nàng chan hoà với nước mắt.”“Thình lình cả đôi vợ chồng đều giựt mình vì có ai kêu lên những tiếng thất thanh đâu đó.”“Tiếng kêu thất thanh nầy vang lên từ chiếc xe chạy ngược chiều và đang nằm trước mặt họ.”“Bỗng một tiếng kêu thất thanh của Thơm vang lên như xé không khí.”“Trọng kêu rú lên một tiếng thất thanh, buông xe của chàng và nhảy lại có mấy bước là tới nơi.”“Trong lúc Sáu Lượm đang mơ mơ màng màng thì chợt có tiếng la thất thanh đằng phía xuồng của Nhãn.”“Một phút sau bỗng có tiếng Huỳnh Mai kêu la thất thanh.”“Cả hai người đờn bà đều kêu thất thanh một tiếng.”