Ngay thẳng và không biết giấu, cái tốt nầy có thể bị người khác lợi dụng.
Tiếng Anh: Honest and unable to hide anything, a goodness that others may use.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngay thẳng và không biết giấu, cái tốt nầy có thể bị người khác lợi dụng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngay thẳng. Cái đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ chữ nầy hầu như luôn kèm một cái thiệt: người thật thà thì dốt đời, thì bị coi rẻ, thì dễ bị dụ. Đối với người thật thà như Trang Vinh không cần một con mồi khéo léo. Nên nó là chữ vừa khen vừa thương. Nó cũng dùng cho món ăn: quà ở đây nấu theo lối quê, thật thà nhưng đậm hương vị.
🇬🇧 Honest. What is worth noticing is that in the Southern corpus the word nearly always carries a cost: the honest person is green, is looked down on, is easily taken in, since for an honest man no cunning bait is needed. So it praises and pities at once. It serves for food too, of country cooking that is plain and yet full of flavour.
Thí dụ:
Đó là sự khôn quỷ của một đứa con gái không phải thật thà như em gái của chàng.
That was the sly cunning of a girl not honest like his own sister.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTôi lại mất thêm vài đứa bạn thật thà, những thằng bạn đáng mến và đáng thương.
I lost two or three more honest friends besides, fellows both likeable and pitiable.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTánh tình của ảnh thật thà chất phác chớ đâu có rắc rối mà để bụng thâm thù?
His temper is honest and simple, so how should it be tangled enough to keep a grudge.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmXuân nghe thằng Chí luận một cách thật thà mà ẩn ý cao xa thì ngồi lơ lửng.
Xuan heard Chi reason in an honest way with a far reaching sense behind it, and sat there adrift.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHiếu thật thà và dốt đời thế, mà cũng có dịp nói, vì Yùl khéo gợi chuyện hỏi han.
Hieu is so honest and so green, and yet she found occasion to speak, since Yul drew her out skilfully.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng nàng lại sợ người thanh niên nghèo khó và thật thà nầy coi rẻ nàng.
But then she feared that this poor and honest young man would hold her cheap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNó thật thà, dốt nát, và không có đi đâu cả, trừ theo tôi đi chợ rồi về.
She is honest and unlettered, and goes nowhere at all except with me to the market and back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTôi thật thà lắm, không biết tán gái, mặc dầu hẹn với Thu, tôi chỉ có hậu ý mà thôi.
I am very honest and cannot flirt, and though I made the appointment with Thu I had only a hidden purpose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNếu tôi bảo họ chờ tôi thi cử xong, có lẽ họ giữ tôi lại, cho là tôi thiếu thật thà.
If I ask them to wait until my examination is over, perhaps they will keep me and think me wanting in honesty.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IÔng Nam Thành cười ha hả rồi thật thà giải thích cử chỉ tử tế của ông.
Mister Nam Thanh laughed aloud and then honestly explained his own kind gesture.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là sự khôn quỷ của một đứa con gái không phải thật thà như em gái của chàng.”“Tôi lại mất thêm vài đứa bạn thật thà, những thằng bạn đáng mến và đáng thương.”“Tánh tình của ảnh thật thà chất phác chớ đâu có rắc rối mà để bụng thâm thù?”“Xuân nghe thằng Chí luận một cách thật thà mà ẩn ý cao xa thì ngồi lơ lửng.”“Hiếu thật thà và dốt đời thế, mà cũng có dịp nói, vì Yùl khéo gợi chuyện hỏi han.”“Nhưng nàng lại sợ người thanh niên nghèo khó và thật thà nầy coi rẻ nàng.”“Nó thật thà, dốt nát, và không có đi đâu cả, trừ theo tôi đi chợ rồi về.”“Tôi thật thà lắm, không biết tán gái, mặc dầu hẹn với Thu, tôi chỉ có hậu ý mà thôi.”