Nghĩa của “thật sự” là gì?
Đúng là vậy, có thiệt chớ không phải giả, không phải bề ngoài hay nói cho có.
Tiếng Anh: Really and truly so; real, not fake, not just in appearance or in words.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thật sự”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thật sự là có thiệt, đúng như vậy chớ không phải làm bộ hay mới coi bề ngoài. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau động từ, tính từ để nhấn: buồn thật sự, tươi cười thật sự, chơi đàn thật sự, viết báo thật sự; hay đứng trước: thật sự khỏi bệnh. Nó đứng sau danh từ để nói thứ đó là thứ thiệt: những bước chân thật sự của hạnh phúc, chín chữ thật sự. Đứng đầu câu, thật sự hay thật sự thì mở ra lời nói ngay điều mình nghĩ.
🇬🇧 It means real, truly so, not put on and not just how things look. In the Southern corpus it follows a verb or an adjective for emphasis: truly sad, to smile for real, to play in earnest, to really write for the papers; or it comes before, as in truly recovered. It follows a noun to say the thing is the real one: the real footsteps of happiness, nine actual words. At the head of a sentence it opens a frank statement of what one thinks.
Thí dụ:
Bước chân của chị rải đều trên thềm như những bước chân thật sự của hạnh phúc.
Her steps fell evenly on the veranda like the real footsteps of happiness.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaThật sự thì chị ấy chỉ đẹp vừa chừng thôi chớ không thể làm hoa hậu Sàigòn được.
In truth she is only moderately pretty and could never be Miss Saigon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhAnh chia buồn trễ muộn với tôi, và anh buồn thật sự, bởi anh cũng mến vợ tôi lắm.
He offered me his belated condolences, and he was truly sad, for he too had been very fond of my wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCon chim thì thấy nó ở trong lồng thật sự, có cái gì nhơn tạo trong đó, chán quá.
With a bird, you see it really is in a cage, there is something artificial about it, and that is so dull.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhan đang gượng tươi cười để tạ tội đã quay đi nơi khác, thì tươi cười thật sự ra.
Nhan, who had been forcing a smile to apologise for having turned away, now smiled for real.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpMấy anh ấy nói: “Phải viết báo thật sự mới xứng đáng là văn nhân, thi sĩ”.
Those older boys said: "You must really write for the papers to deserve to be called a man of letters or a poet."
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiNhưng tôi hứa khi nào thật sự khỏi bệnh sẽ cố gắng đọc hết trong một đêm.
But I promised that once I was truly well again I would try to read it all in one night.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaBấy giờ các nhạc công trên bục đã chơi đàn thật sự, vì vài người khách đã vào lai rai.
By then the musicians on the platform were playing in earnest, because a few customers had begun to drift in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTa tạm hiểu "chín chữ" trong bài điếu là nói cho xuôi tai, không phải chín chữ thật sự.
We may take the "nine words" in the elegy as said for the sound of it, not as nine actual words.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThật sự, nếu nói về ăn uống thì không ai có thể chiều nổi chúng tôi.
Really, when it comes to food, no one could ever manage to please us.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bước chân của chị rải đều trên thềm như những bước chân thật sự của hạnh phúc.”“Thật sự thì chị ấy chỉ đẹp vừa chừng thôi chớ không thể làm hoa hậu Sàigòn được.”“Anh chia buồn trễ muộn với tôi, và anh buồn thật sự, bởi anh cũng mến vợ tôi lắm.”“Con chim thì thấy nó ở trong lồng thật sự, có cái gì nhơn tạo trong đó, chán quá.”“Nhan đang gượng tươi cười để tạ tội đã quay đi nơi khác, thì tươi cười thật sự ra.”“Mấy anh ấy nói: “Phải viết báo thật sự mới xứng đáng là văn nhân, thi sĩ”.”“Nhưng tôi hứa khi nào thật sự khỏi bệnh sẽ cố gắng đọc hết trong một đêm.”“Bấy giờ các nhạc công trên bục đã chơi đàn thật sự, vì vài người khách đã vào lai rai.”Câu hỏi thường gặp về “thật sự”
“thật sự” nghĩa là gì?
Đúng là vậy, có thiệt chớ không phải giả, không phải bề ngoài hay nói cho có.
“thật sự” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Huyền Xưa của Từ Kế Tường: “Bước chân của chị rải đều trên thềm như những bước chân thật sự của hạnh phúc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.