Aghast, startled out of one's wits.
Tiếng Anh: Là hoảng tới mức mất hồn vía, tiếng gốc Hán nghĩa từng chữ là mất cái kinh động, tức mất luôn chỗ bình tĩnh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Aghast, startled out of one's wits.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoảng tới mức mất hồn vía. Tiếng gốc Hán, nghĩa từng chữ là mất cái vững. Trong văn xuôi miền Nam nó gặp nhiều hơn kinh hãi, và thường kéo theo một cử chỉ liền sau đó.
🇬🇧 Startled out of one's wits, of Chinese origin and meaning literally to lose one's steadiness. It is commoner in Southern prose than its near neighbour, and usually brings a gesture right after.
Thí dụ:
Bà phán nghe con nói như vậy thì thất kinh nên dựa vai vào vách buồng mà khóc.
Hearing her child speak so she was aghast and leaned her shoulder on the wall and wept.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhLê-văn-Đó day lại trợn mắt, coi bộ dữ lắm; bà già thất kinh không dám nói nữa.
He turned and glared, looking very fierce, and the old woman was aghast and dared say no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaSốp-phơ dòm thấy có xe hơi lật phía trước thì thất kinh, nên đạp thắng ngừng lại.
The driver saw a car overturned ahead and was aghast, and trod on the brake and stopped.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnBà Phủ thất kinh, lật-đật kêu chín Hữu rồi hối nhúm lửa bưng vào cho bà hơ.
She was aghast, hurriedly called the servant and pressed him to kindle a fire and bring it in to warm her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngLỡ có chồng một lần tôi đã thất kinh rồi, tôi không dám lấy chồng nữa đâu.
Having married once I was aghast enough and dare not marry again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuLũ quỷ ma thất kinh bỏ chạy, áo Phật rộng lớn mênh mông đến tận chân trời.
The demons were aghast and fled, the buddha's robe spreading vast to the horizon.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCòn Hồng Xương thì nó ăn năn, nó thất kinh, hết ham cưới vợ giàu nữa rồi!
As for him he repented and was aghast and no longer craved a rich wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngChí Đại thất kinh, mà Bạch Tuyết với Khiếu Nhàn thấy vậy cũng giùn mình.
He was aghast, and seeing it the other two shuddered as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcXương-Cấp thất kinh không đối nại chi được, chỉ khóc và kêu oan mà thôi.
He was aghast and could plead nothing, but only wept and cried his innocence.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTôi biểu chị đánh ảnh cho ảnh thất kinh, hết dám chơi bời nữa mà.
I told her to beat him so he would be aghast and dare carouse no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà phán nghe con nói như vậy thì thất kinh nên dựa vai vào vách buồng mà khóc.”“Lê-văn-Đó day lại trợn mắt, coi bộ dữ lắm; bà già thất kinh không dám nói nữa.”“Sốp-phơ dòm thấy có xe hơi lật phía trước thì thất kinh, nên đạp thắng ngừng lại.”“Bà Phủ thất kinh, lật-đật kêu chín Hữu rồi hối nhúm lửa bưng vào cho bà hơ.”“Lỡ có chồng một lần tôi đã thất kinh rồi, tôi không dám lấy chồng nữa đâu.”“Lũ quỷ ma thất kinh bỏ chạy, áo Phật rộng lớn mênh mông đến tận chân trời.”“Còn Hồng Xương thì nó ăn năn, nó thất kinh, hết ham cưới vợ giàu nữa rồi!”“Chí Đại thất kinh, mà Bạch Tuyết với Khiếu Nhàn thấy vậy cũng giùn mình.”