Lẹ lắm, nhanh hết sức, không kịp để ai kịp thấy.
Tiếng Anh: Very fast, as quick as can be, before anybody can quite see it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lẹ lắm, nhanh hết sức, không kịp để ai kịp thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó đứng sau một chữ nói việc đi hay việc làm: chạy thật lẹ, đi ra sau thật lẹ, mở cửa ra thật lẹ, băng qua đường thật lẹ, vụt ngồi dậy thật lẹ, dông đi thật lẹ, thay y phục thật lẹ. Kho văn nói luôn cái cớ của cái lẹ đó, mà cái cớ thường là cái mắc cỡ hay cái cười nín không nổi: vì nàng không còn nín cười được nữa; Hiếu xấu hổ lồm cồm ngồi dậy thật lẹ; ngoảnh mặt đi thật lẹ để tỏ một cử chỉ khó chịu; xây lưng thật lẹ để giấu cái cười. Và nó là cách một người biết tránh rút đi: chị ta mở cổng cho khách vào, và khôn ngoan, chị dông đi thật lẹ.
🇬🇧 In the corpus the word stands behind a verb of going or of doing. The corpus states the reason for the haste as well, and that reason is often shame, or laughter that cannot be held in. And it is how a prudent person gets out of the way.
Thí dụ:
Phi chạy thật lẹ, đến góc đường thì quẹo tay trái vào đại lộ Nguyễn Thái Học.
Phi ran very fast, and at the corner turned left into Nguyen Thai Hoc avenue.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnQuít buông đũa, đứng lên đi ra sau thật lẹ vì nàng không còn nín cười được nữa.
Quit put down her chopsticks and got up and went out the back very fast, for she could hold her laughter in no longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCửa đã được Thúy khóa lại cẩn thận khi nãy, Toàn vặn khóa rồi mở cửa ra thật lẹ.
Thuy had locked the door carefully a while ago; Toan turned the lock and opened it very fast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐây là nước cam chai mà chị bếp bưng ra thật lẹ vì khỏi phải làm gì cả.
This was the bottled orangeade the cook brought out very fast, since it needed no making at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenĐứa xòe tay thình lình thổi vào đó một cái thật lẹ rồi khép bàn tay lại cũng thật lẹ.
The child spread its hand and blew on it suddenly, very fast, and then closed the hand again just as fast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngChàng vụt đứng lên rồi băng qua đường thật lẹ, quyển sách rọc nửa chừng, kẹp nơi nách.
He sprang up and crossed the road very fast, the half cut book tucked under his arm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÔng hơi hoảng, vụt ngồi dậy thật lẹ thì nghe đầu nhức muốn bưng lên.
He was a little alarmed, and sat up very fast, and then felt his head ache till he wanted to hold it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChị ta mở cổng cho khách vào, và khôn ngoan, chị dông đi thật lẹ.
She opened the gate for the visitor, and prudently she made off very fast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÔng Nhì bước ra khỏi xe thật lẹ, chạy băng qua đường khiến Thăng không còn biết trốn đi đâu nữa cả.
Mr Nhi got out of the car very fast and ran across the road, so that Thang no longer knew where to hide.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngMay quá, lúc ấy đường vắng hoe, và Hiếu xấu hổ lồm cồm ngồi dậy thật lẹ, không bị tai nạn nào khác nữa.
Luckily the road was quite empty then, and Hieu in her shame scrambled up very fast and came by no other mishap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phi chạy thật lẹ, đến góc đường thì quẹo tay trái vào đại lộ Nguyễn Thái Học.”“Quít buông đũa, đứng lên đi ra sau thật lẹ vì nàng không còn nín cười được nữa.”“Cửa đã được Thúy khóa lại cẩn thận khi nãy, Toàn vặn khóa rồi mở cửa ra thật lẹ.”“Đây là nước cam chai mà chị bếp bưng ra thật lẹ vì khỏi phải làm gì cả.”“Đứa xòe tay thình lình thổi vào đó một cái thật lẹ rồi khép bàn tay lại cũng thật lẹ.”“Chàng vụt đứng lên rồi băng qua đường thật lẹ, quyển sách rọc nửa chừng, kẹp nơi nách.”“Ông hơi hoảng, vụt ngồi dậy thật lẹ thì nghe đầu nhức muốn bưng lên.”“Chị ta mở cổng cho khách vào, và khôn ngoan, chị dông đi thật lẹ.”