Trở lại từ điển

thành trì

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thành trì” là gì?

Vách xây cao và dày, có hào sâu bao quanh, dựng lên để che chở một nơi; cũng chỉ cả nơi được che chở đó.

Tiếng Anh: High, thick walls ringed by a deep moat, built to protect a place; also the walled place itself.

Cách đọc
thành trì(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thành trì”:

1 nét nghĩa
1vách cao hào sâu che chở một nơiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Thành trì là vách cao với hào sâu bao quanh một nơi để giữ nơi đó, và cũng là nơi nằm trong vách đó. Nó hay đi với kiên cố; một ngôi mộ lớn có rào sắt vây quanh được sánh như một thành trì kiên cố. Nó còn được dùng theo nghĩa bóng cho cái gì vững chắc, khó phá, như thành trì đạo đức.

🇬🇧 It names the high walls and deep moat that surround a place to hold it, and also the place inside those walls. It often goes with the word for solid; a large tomb ringed by an iron fence is likened to a solid fortress. It is also used figuratively for something firm and hard to break down, such as a stronghold of morality.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + thành trìcó / dùng / giữ + thành trìthành trì + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ngôi mộ đồ-sộ có rào sắt vây quanh như một thành trì kiên cố, họ núp sau đó mà Hải và Liễu không trông thấy.

The massive tomb had an iron fence around it like a solid fortress, and they were hiding behind it where Hai and Lieu could not see them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Đó là thần của thành trì và thành phố.

That is the god of the walls and moats and of the city.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Ngô-vương lên ngôi được vài năm rồi định mở hai hội thi, một hội thi võ, một hội thi văn, mà tuyển chọn dõng sĩ, văn tài, để nâng đỡ thành trì, trị an dân xã.

A few years after taking the throne, King Ngo decided to hold two examinations, one in martial skill and one in letters, to select brave men and men of talent to uphold the citadel and keep order among the people.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngôi mộ đồ-sộ có rào sắt vây quanh như một thành trì kiên cố, họ núp sau đó mà Hải và Liễu không trông thấy.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Vỡ Lòng Yêu
“Đó là thần của thành trì và thành phố.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Ngô-vương lên ngôi được vài năm rồi định mở hai hội thi, một hội thi võ, một hội thi văn, mà tuyển chọn dõng sĩ, văn tài, để nâng đỡ thành trì, trị an dân xã.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 15
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thành trì”

“thành trì” nghĩa là gì?

Vách xây cao và dày, có hào sâu bao quanh, dựng lên để che chở một nơi; cũng chỉ cả nơi được che chở đó.

“thành trì” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò của Bình Nguyên Lộc: “Ngôi mộ đồ-sộ có rào sắt vây quanh như một thành trì kiên cố, họ núp sau đó mà Hải và Liễu không trông thấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.