Nghĩa của “thành tựu” là gì?
Nên việc, tới nơi tới chốn; nói về một việc, một cuộc tính toán đã đạt được điều mình lo, mình mong.
Tiếng Anh: To come to completion; said of an undertaking or plan that has achieved what one worked or hoped for.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thành tựu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thành tựu là nên việc, việc lo đã tới nơi tới chốn. Nó đi sau tên việc: công việc thành tựu, cuộc hôn nhơn sắp thành tựu, kế lập nghiệp đã thành tựu, công lao học tập thành tựu, căn duyên chưa thành tựu. Nó hay đi với không, chưa, mới mong và được: không thành tựu được, mới mong thành tựu được. Thêm mỹ mãn là nên việc trọn vẹn.
🇬🇧 It means an undertaking has come off and reached its end. It follows the name of the undertaking: the work succeeds, a marriage is about to come through, a plan to establish oneself has succeeded, the effort of study bears fruit, karmic ties are not yet fulfilled. It often goes with words for not, not yet, only then hope to and can. Adding the word for perfectly means the thing succeeds in full.
Thí dụ:
Không tưởng nghĩa là lý tưởng không thật tế và không thành tựu được.
Utopian means an ideal that is unrealistic and cannot be achieved.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCăn duyên con chưa thành tựu, con phải trở về trả quả cho xong, thì mới mong về cõi Bồ Đề.
Your karmic ties are not yet fulfilled; you must go back and pay off your debt, and only then may you hope to reach the realm of Bodhi.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCuộc hôn nhơn giữa Thọ và Mai sắp thành tựu, bao nhiêu là khó khăn sẽ ngăn chận ý định của anh nàng.
The marriage between Tho and Mai was about to come through, and so many difficulties would stand in the way of her elder brother's intention.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCuộc hôn nhân của con chắc không thành tựu được đâu.
Your marriage will surely not come about.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTính một lần sao cho thành tựu được.
Try to do it all in one go and how could it ever succeed.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamMột người lo một việc, một ngày làm một chút, nhờ sức đông người, nhờ công nhiều người, mới mong thành tựu được.
One person sees to one task, each day a little is done, and only through the strength of many and the work of many can one hope to accomplish it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCông lao học tập thành tựu, viên mãn.
The hard work of studying had come to fruition, complete and whole.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVới những khả năng đó và những điều kiện đó, dầu không nói ra ai cũng biết trước công việc của ông Thái làm sẽ thành tựu mỹ mãn.
With those abilities and those conditions, everyone knew in advance, without it being said, that Mr Thai's undertaking would succeed perfectly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTăng thấy kế lập nghiệp đã thành tựu, đường công danh đã rộng mở, mới òn-ỷ bày vợ xuất 10 ngàn đồng bạc mua cuộc nhà nguy-nga mình mới thấy trước đó.
Seeing that his plan to get established had succeeded and the road to rank and name lay wide open, Tang coaxed his wife into putting up 10 thousand piastres to buy the grand house he had seen earlier.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không tưởng nghĩa là lý tưởng không thật tế và không thành tựu được.”“Căn duyên con chưa thành tựu, con phải trở về trả quả cho xong, thì mới mong về cõi Bồ Đề.”“Cuộc hôn nhơn giữa Thọ và Mai sắp thành tựu, bao nhiêu là khó khăn sẽ ngăn chận ý định của anh nàng.”“Cuộc hôn nhân của con chắc không thành tựu được đâu.”“Tính một lần sao cho thành tựu được.”“Một người lo một việc, một ngày làm một chút, nhờ sức đông người, nhờ công nhiều người, mới mong thành tựu được.”“Công lao học tập thành tựu, viên mãn.”“Với những khả năng đó và những điều kiện đó, dầu không nói ra ai cũng biết trước công việc của ông Thái làm sẽ thành tựu mỹ mãn.”Câu hỏi thường gặp về “thành tựu”
“thành tựu” nghĩa là gì?
Nên việc, tới nơi tới chốn; nói về một việc, một cuộc tính toán đã đạt được điều mình lo, mình mong.
“thành tựu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đời Tươi Thắm của Thẩm Thệ Hà: “Không tưởng nghĩa là lý tưởng không thật tế và không thành tựu được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.