Nghĩa của “thanh toán” là gì?
Trả cho xong một khoản tiền; lo cho dứt một việc còn dang dở.
Tiếng Anh: To pay off a sum of money; to settle a matter that is still pending.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thanh toán”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thanh toán là tính cho xong, cho dứt: trả hết khoản tiền phải trả, hay lo xong những việc còn lại. Người ta nói chi phiếu thanh toán công việc, thanh toán mọi việc, thanh toán việc nầy việc nọ.
🇬🇧 It means bringing something to a clean finish: paying in full what is owed, or seeing to whatever business remains. People speak of a cheque in payment for work, of settling everything, of settling this matter and that.
Thí dụ:
Và ổng sắp nhận chi phiếu thanh toán công việc mà ổng đã hoàn thành hơn nửa năm rồi.
And he is about to receive the cheque in payment for work he finished more than half a year ago.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐôi ba bữa tôi thanh toán mọi việc rồi sẽ về.
In a few days I will settle everything and then come home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChủ nhân vắng mặt không biết đến bao giờ thì chỉ có kẻ thừa tự mới đủ khả năng pháp lý thanh toán việc nầy việc nọ.
With the owner away for who knows how long, only the heir has the legal capacity to settle this matter and that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và ổng sắp nhận chi phiếu thanh toán công việc mà ổng đã hoàn thành hơn nửa năm rồi.”“Đôi ba bữa tôi thanh toán mọi việc rồi sẽ về.”“Chủ nhân vắng mặt không biết đến bao giờ thì chỉ có kẻ thừa tự mới đủ khả năng pháp lý thanh toán việc nầy việc nọ.”Câu hỏi thường gặp về “thanh toán”
“thanh toán” nghĩa là gì?
Trả cho xong một khoản tiền; lo cho dứt một việc còn dang dở.
“thanh toán” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Và ổng sắp nhận chi phiếu thanh toán công việc mà ổng đã hoàn thành hơn nửa năm rồi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.