Nghĩa của “thanh thản” là gì?
Nhẹ nhõm, yên ổn trong lòng, không lo buồn, không vướng bận điều gì.
Tiếng Anh: Light and at peace in one's heart, free of worry, sorrow or anything weighing on the mind.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thanh thản”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thanh thản là lòng nhẹ nhõm, yên ổn, không có gì đè nặng. Nó hay đi với lòng, tâm hồn: lòng thanh thản, thanh thản tâm hồn, và có thể thêm đôi chút, kỳ lạ. Nó cũng tả một cảnh hay một niềm vui êm ả: sự im lặng thanh thản, niềm vui thanh thản. Trái với nó là lo âu.
🇬🇧 It means the heart is light and settled, with nothing weighing on it. It often goes with the words for heart and soul, and can take a word of degree such as a little or strangely. It also describes a quiet scene or a gentle joy: a peaceful silence, a peaceful joy. Its opposite is worry.
Thí dụ:
Ngồi đây dễ chịu ghê đi, gió mát và hoa thơm khiến tao thanh thản được đôi chút.
It is so pleasant sitting here, the cool breeze and the scent of flowers put my mind at ease a little.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòSự im lặng thanh thản và vòm trời ở đây chắc sẽ làm tôi bình phục lại.
The peaceful silence and the wide sky here will surely help me recover.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMô Phật, Hải cũng cà rỡn lại, bần đạo tu để thanh thản tâm hồn, hầu làm việc cho đắc lực.
Amitabha, Hai joked back, this poor monk leads the religious life to keep the soul at peace, so as to work to good effect.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròThì ra cuộc đời không làm toàn bằng sung sướng, bằng dễ dàng, mà do sung sướng hợp với khó nhọc, do thanh thản hợp với lo âu.
So life is not made only of happiness and ease, but of happiness joined with hardship, of peace of mind joined with worry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBậc tiên cốt cho lòng thanh thản, không vướng bụi trần.
An immortal aims above all at a heart at peace, untouched by the dust of the world.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênPhượng nhìn ra con đường lớn, sạch sẽ, tươi mát, thấy một niềm vui thanh thản sau một ngày dài nắng lửa.
Phuong looked out at the wide street, clean and fresh, and felt a peaceful joy after a long day of blazing sun.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngLòng Tú thật thanh thản và dễ chịu.
Tu's heart was truly at peace and at ease.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTôi lang thang đến nghĩa trang thăm mộ Bích Vi, đốt một nén hương cho con gái, tôi ngồi thủ thỉ với con gái cho đến tối mới về, lòng tôi bỗng thanh thản kỳ lạ.
I wandered to the cemetery to visit Bich Vi's grave, lit a stick of incense for my daughter and sat murmuring to her until dark before going home, and my heart suddenly felt strangely at peace.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngồi đây dễ chịu ghê đi, gió mát và hoa thơm khiến tao thanh thản được đôi chút.”“Sự im lặng thanh thản và vòm trời ở đây chắc sẽ làm tôi bình phục lại.”“Mô Phật, Hải cũng cà rỡn lại, bần đạo tu để thanh thản tâm hồn, hầu làm việc cho đắc lực.”“Thì ra cuộc đời không làm toàn bằng sung sướng, bằng dễ dàng, mà do sung sướng hợp với khó nhọc, do thanh thản hợp với lo âu.”“Bậc tiên cốt cho lòng thanh thản, không vướng bụi trần.”“Phượng nhìn ra con đường lớn, sạch sẽ, tươi mát, thấy một niềm vui thanh thản sau một ngày dài nắng lửa.”“Lòng Tú thật thanh thản và dễ chịu.”“Tôi lang thang đến nghĩa trang thăm mộ Bích Vi, đốt một nén hương cho con gái, tôi ngồi thủ thỉ với con gái cho đến tối mới về, lòng tôi bỗng thanh thản kỳ lạ.”Câu hỏi thường gặp về “thanh thản”
“thanh thản” nghĩa là gì?
Nhẹ nhõm, yên ổn trong lòng, không lo buồn, không vướng bận điều gì.
“thanh thản” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Một Thủa Hẹn Hò của Dung Sàigòn: “Ngồi đây dễ chịu ghê đi, gió mát và hoa thơm khiến tao thanh thản được đôi chút.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.