Thanh nhã, trong trẻo mà cao quý, không tầm thường; hay nói về giọng, tiếng đờn hay lời văn.
Tiếng Anh: Refined and elegant, clear and noble, never vulgar; often said of voices, music or writing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thanh nhã, trong trẻo mà cao quý, không tầm thường; hay nói về giọng, tiếng đờn hay lời văn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho âm thanh: giọng thanh tao, tiếng đờn thanh tao, tiếng hót thanh tao, tiếng dế thanh tao, lời ca tiếng nhạc thanh tao. Nó hay đi với lảnh lót, cao vút và so sánh bằng hơn: cao vút hơn, thanh tao hơn. Nó cũng dùng cho lời văn và tên gọi: ngòi viết cứng cỏi nhưng thanh tao, tên tác giả rất thanh tao. Người thanh tao là người có óc thưởng ngoạn, biết hớn hở trước cảnh gió trăng trời nước.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for sounds: a refined voice, the clear tone of a zither, pure birdsong, a cricket's chirp, songs and music. It pairs with ringing and soaring, and comparisons of more. It is also used of writing and names: a pen firm yet elegant, a pen name of great refinement. A refined person is one of cultivated taste who delights in wind, moon, sky and water.
Thí dụ:
Dưới thềm nhà có tiếng dế thanh tao nổi lên gây cho Thọ sự xúc động bồi hồi.
Beneath the veranda a cricket's pure chirping rose, stirring Tho deeply.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhờ ngòi viết cứng cỏi nhưng thanh tao nên ông có tên tuổi trong làng văn tân tiến.
Thanks to a pen both firm and elegant, he made his name in the modern literary world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhChàng thiếu niên cất giọng thanh tao ngâm bài thơ ca ngợi vẻ đẹp tuyệt vời của Phi Yến.
The young man raised his refined voice to recite a poem praising Phi Yen's matchless beauty.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiCái cảnh gió trăng trời nước ấy, khách thanh tao ai nhắm vào cũng đều hớn hở trong lòng.
That scene of wind, moon, sky and water gladdened the heart of every refined visitor who beheld it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBài thơ này đăng báo nào Loan không nhớ, chỉ còn nhớ tên tác giả rất thanh tao là Đồ Bư.
Loan could not remember which paper the poem appeared in, only the author's very refined name, Do Bu.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaVĩnh Xuân ngồi nghe, vì ngón đờn giéo giắt, tiếng đờn thanh tao, nên thầy mê mẩn tâm thần.
Vinh Xuan sat listening, and the playing was so deft and the tone so pure that he was spellbound.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNó khác hẳn giọng cồn của chùa khác, cao vút hơn, thanh tao hơn.
It was quite unlike the bells of other pagodas, higher and purer.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCon chim thần bỗng cất tiếng hót thanh tao, làm cho ngọn lửa phụt tắt, làm hắc khí tan biến.
The divine bird suddenly sang out purely, putting out the flame and scattering the black vapour.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngLời ca, tiếng nhạc không thanh tao bằng ở Thủy Tinh cung, nhưng rộn ràng và quyến rũ vô cùng.
The songs and music were not as pure as in the Crystal Palace, but lively and enchanting beyond words.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaGiọng bé Huệ bể, ca hát không thanh tao như ngày thường nữa.
Little Hue's voice was cracked, and her singing not as clear as usual.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dưới thềm nhà có tiếng dế thanh tao nổi lên gây cho Thọ sự xúc động bồi hồi.”“Nhờ ngòi viết cứng cỏi nhưng thanh tao nên ông có tên tuổi trong làng văn tân tiến.”“Chàng thiếu niên cất giọng thanh tao ngâm bài thơ ca ngợi vẻ đẹp tuyệt vời của Phi Yến.”“Cái cảnh gió trăng trời nước ấy, khách thanh tao ai nhắm vào cũng đều hớn hở trong lòng.”“Bài thơ này đăng báo nào Loan không nhớ, chỉ còn nhớ tên tác giả rất thanh tao là Đồ Bư.”“Vĩnh Xuân ngồi nghe, vì ngón đờn giéo giắt, tiếng đờn thanh tao, nên thầy mê mẩn tâm thần.”“Nó khác hẳn giọng cồn của chùa khác, cao vút hơn, thanh tao hơn.”“Con chim thần bỗng cất tiếng hót thanh tao, làm cho ngọn lửa phụt tắt, làm hắc khí tan biến.”