Nghĩa của “thanh liêm” là gì?
Trong sạch trong việc công, không ăn hối lộ, không lấy của dân; thường nói về người làm quan, làm việc nhà nước.
Tiếng Anh: Clean in public office, taking no bribes and nothing from the people; usually said of officials and those in government service.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thanh liêm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thanh liêm là giữ mình trong sạch khi nắm quyền, không nhận tiền bạc người ta đem lo. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: ông quan thanh liêm, làm quan thanh liêm, giữ thanh liêm, có thanh liêm tới bực nào, thanh liêm ngay thẳng, nhơn đức thanh liêm. Người thanh liêm thì được lòng dân, được kính phục, mà cũng khó dư tiền.
🇬🇧 It means keeping oneself clean while holding power, not accepting the money people bring to win favour. In the Southern corpus it goes with: an incorruptible official, to serve as an incorruptible official, to keep oneself incorruptible, however incorruptible one may be, incorruptible and straight, kind-hearted and incorruptible. An incorruptible person wins the people's affection and admiration, and rarely has money to spare.
Thí dụ:
Từ Thức là một ông quan thanh liêm, tánh tình hào phóng, lòng hay thương người.
Tu Thuc was an incorruptible official, generous by nature and tender-hearted toward others.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThẩy nói cháu làm ông Huyện ở trên Mỹ Tho, thanh liêm, ngay thẳng, nên được lòng dân lắm.
He said you were district chief up in My Tho, incorruptible and straight, and so very well liked by the people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLàm quan thanh liêm nhơn đức thì dư tiền sao được.
How could an official who is incorruptible and kind-hearted have money to spare.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíĐi chủ quận, có thanh liêm tới bực nào, lộc cũng dồi dào, không nhận cũng chẳng được với họ.
Posted as a district chief, however incorruptible one may be, the perquisites are plentiful, and people will not let one refuse them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKhông phải tôi nói tôi giữ thanh liêm, họ đem tiền họ cho, mình dại gì mà không lấy.
I am not saying I keep myself incorruptible; if they bring money and give it, why would one be foolish enough not to take it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngNay đến đây quan Tổng đốc nhơn đức thanh liêm thì kính phục vô cùng, lại nghe nói dân nghèo đói rách thì động lòng chịu không nổi.
Now, coming here and finding the Governor so kind-hearted and incorruptible, he was filled with admiration, and hearing that the poor were hungry and in rags, he was moved beyond bearing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ Thức là một ông quan thanh liêm, tánh tình hào phóng, lòng hay thương người.”“Thẩy nói cháu làm ông Huyện ở trên Mỹ Tho, thanh liêm, ngay thẳng, nên được lòng dân lắm.”“Làm quan thanh liêm nhơn đức thì dư tiền sao được.”“Đi chủ quận, có thanh liêm tới bực nào, lộc cũng dồi dào, không nhận cũng chẳng được với họ.”“Không phải tôi nói tôi giữ thanh liêm, họ đem tiền họ cho, mình dại gì mà không lấy.”“Nay đến đây quan Tổng đốc nhơn đức thanh liêm thì kính phục vô cùng, lại nghe nói dân nghèo đói rách thì động lòng chịu không nổi.”Câu hỏi thường gặp về “thanh liêm”
“thanh liêm” nghĩa là gì?
Trong sạch trong việc công, không ăn hối lộ, không lấy của dân; thường nói về người làm quan, làm việc nhà nước.
“thanh liêm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Từ Thức là một ông quan thanh liêm, tánh tình hào phóng, lòng hay thương người.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.