Thạnh mậu is an old Southern form of thịnh mậu, chiefly describing vegetation as luxuriant or thriving and, by extension, a settlement or estate as flourishing.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Thạnh mậu là dạng Hán–Việt cũ quen trong văn Nam Bộ, tương ứng thịnh mậu 盛茂. Nghĩa chính tả cây cỏ, vườn tược, mùa màng mọc tươi tốt, sum sê và phát triển mạnh. Trong một số câu, từ mở rộng sang xóm làng, nhà cửa hoặc cơ sở có vẻ đông đúc, sung túc, phát đạt. Không lấy thạnh mậu làm lời bảo đảm năng suất, lợi nhuận, sức khỏe cây trồng hay đời sống của mọi người; muốn kết luận những điều đó phải có dữ kiện riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả thực vật sinh trưởng mạnh, xanh tốt hoặc rậm rạp.
🇬🇧 Luxuriant, vigorous, or thriving in growth, especially of vegetation.
Ví dụ dùng từ:
Nhờ nước ngọt quanh năm, vườn tược hai bên rạch coi thạnh mậu.
With fresh water year-round, the gardens along the creek look luxuriant.
Source: VietLayers editorial example“Đất này trồng dừa thạnh mậu, nhưng phải coi thêm nước mặn mỗi mùa.”
“Coconut palms thrive in this soil, but seasonal salinity still needs monitoring.”
Source: VietLayers editorial exampleSau mấy trận mưa, cây cỏ trong vườn thạnh mậu hẳn lên.
After several rains, the plants in the garden become markedly more vigorous.
Source: VietLayers editorial exampleDãy cau phía sau nhà mọc thạnh mậu, tàu lá che rợp một khoảng sân.
The areca palms behind the house grow luxuriantly and shade part of the yard.
Source: VietLayers editorial exampleThạnh mậu tả sức mọc tươi tốt, không tự bảo đảm mùa trái sẽ bán có lời.
Thạnh mậu describes vigorous growth and does not guarantee a profitable harvest.
Source: VietLayers editorial exampleBản hiện đại chú thạnh mậu là thịnh mậu, nghĩa là cây cối tươi tốt.
The modern edition glosses thạnh mậu as thịnh mậu, meaning luxuriant vegetation.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ thạnh mậu trong câu tả vườn để bảo toàn giọng Nam Bộ cũ.
The editor preserves thạnh mậu in the garden description to retain its old Southern voice.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả xóm làng, nhà cửa hay cơ sở có dáng phát triển, đông vui hoặc sung túc; mức cụ thể do văn cảnh xác định.
🇬🇧 Flourishing, prosperous-looking, or well-developed by extension, especially of settlements or estates.
Ví dụ dùng từ:
Ven chợ có một xóm thạnh mậu, nhà cửa nối nhau tới mé sông.
Near the market lies a flourishing settlement whose houses extend to the riverbank.
Source: VietLayers editorial exampleNhìn nhà cửa thạnh mậu chưa đủ biết mọi gia đình trong xóm đều khá giả.
Prosperous-looking houses do not prove that every family in the hamlet is well off.
Source: VietLayers editorial exampleTiểu thuyết tả cơ sở ấy thạnh mậu để gợi cảnh làm ăn đang phát triển.
The novel calls the estate thạnh mậu to suggest that its activity is flourishing.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bến Súc lại nằm trên một cái bưng lớn, ngó xuống phía mặt trời mọc, đất thấp lại được nhờ nước ngọt của ngọn sông Bến Nghé quanh co chan rưới, nên vườn tược thạnh mậu, hoa quả tươi tốt; còn dựa sau lưng, về phía mặt trời lặn, thì đất dốc cao, nên chỗ còn rừng bụi u nhàn, chỗ trồng cao su rậm rợp, chỗ làm ruộng rẫy chớn chở.”
“Trong dải đất đỏ chất đất hợp với vườn tược ; trồng cao su, dừa khô, bông vải, cà phê, trà, gai, bất luận cây gì cũng thạnh mậu cả.”