Trở lại từ điển

thanh lịch

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thanh lịch” là gì?

Đẹp một cách nhã nhặn, sang mà không lòe loẹt, thô kệch; nói về người, dáng điệu, cũng nói về cảnh vật.

Tiếng Anh: Beautiful in a refined way, graceful without being showy or coarse; said of a person or a bearing, and also of scenery.

Cách đọc
thanh lịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thanh lịch”:

1 nét nghĩa
1đẹp nhã nhặn, không thôđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Thanh lịch là đẹp mà nhã, coi sang, dễ ưa, trái với thô, kịch cợm. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói về người, nhứt là đàn bà: người vợ thanh lịch, tác phong thanh lịch, trông thanh lịch hơn, không còn thanh lịch nữa. Nó cũng tả cảnh: núi non thanh lịch, kiểng thanh lịch.

🇬🇧 It means beautiful and refined, pleasing and well-bred to look at, the opposite of coarse and ungainly. In the Southern corpus it is mostly said of people, women above all: an elegant wife, an elegant manner, to look more elegant, to be no longer elegant. It also describes scenery: graceful mountains, graceful ornamental plants.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + thanh lịchthanh lịch + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + thanh lịch

Thí dụ:

Chắc là Liễu sẽ còn lớn nữa, và chừng ấy, nàng sẽ thanh lịch kinh hồn.

Lieu would surely grow taller still, and by then she would be stunningly elegant.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Hình ảnh này Phương không thích, người đàn bà dồi phấn bằng miếng bông phấn trông thanh lịch hơn.

Phuong did not like this sight; a woman powdering her face with a powder puff looks more elegant.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Không những ông không còn thanh lịch nữa mà ông lại kịch cợm hơn người thường nhiều và sự thô lậu ấy càng làm cho ông bất hòa với quần áo đẹp.

Not only was he no longer elegant, he was far more ungainly than an ordinary man, and that coarseness made him clash all the more with fine clothes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Họ ưa hãnh diện xằng với làng nước mà thỉnh thoảng dẫn một người vợ thanh lịch đi dạo mát, mặc dầu như thế là lỗ lã.

They like to show off foolishly before the neighbourhood by now and then taking an elegant wife out for a stroll, even though that is a losing bargain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cứ theo ông nầy thì nàng có đôi con mắt sáng như mắt thần và thân thể của nàng cân đối tuyệt vời, tác phong của nàng thanh lịch không chỗ chê.

According to this gentleman, she had eyes as bright as a goddess's, her figure was wonderfully well proportioned, and her manner was elegant beyond reproach.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Trước mặt chàng bỗng hiện ra một dãy núi non thanh lịch.

Before him there suddenly appeared a range of graceful mountains.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Xin cô nhơn cái lòng yêu mến tiểu thuyết của tôi mà tha thứ cho tôi cái lỗi xem trộm ngôi vườn đầy những hoa tốt tươi, kiểng thanh lịch này.

Please, on account of my love of novels, forgive me the fault of stealing looks at this garden full of fresh flowers and graceful ornamental plants.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chắc là Liễu sẽ còn lớn nữa, và chừng ấy, nàng sẽ thanh lịch kinh hồn.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Hình ảnh này Phương không thích, người đàn bà dồi phấn bằng miếng bông phấn trông thanh lịch hơn.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 7
“Không những ông không còn thanh lịch nữa mà ông lại kịch cợm hơn người thường nhiều và sự thô lậu ấy càng làm cho ông bất hòa với quần áo đẹp.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 4
“Họ ưa hãnh diện xằng với làng nước mà thỉnh thoảng dẫn một người vợ thanh lịch đi dạo mát, mặc dầu như thế là lỗ lã.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Cứ theo ông nầy thì nàng có đôi con mắt sáng như mắt thần và thân thể của nàng cân đối tuyệt vời, tác phong của nàng thanh lịch không chỗ chê.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật
“Trước mặt chàng bỗng hiện ra một dãy núi non thanh lịch.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Từ Thức gặp tiên
“Xin cô nhơn cái lòng yêu mến tiểu thuyết của tôi mà tha thứ cho tôi cái lỗi xem trộm ngôi vườn đầy những hoa tốt tươi, kiểng thanh lịch này.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thanh lịch”

“thanh lịch” nghĩa là gì?

Đẹp một cách nhã nhặn, sang mà không lòe loẹt, thô kệch; nói về người, dáng điệu, cũng nói về cảnh vật.

“thanh lịch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Chắc là Liễu sẽ còn lớn nữa, và chừng ấy, nàng sẽ thanh lịch kinh hồn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.