Trở lại từ điển

thành lập

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thành lập” là gì?

Lập ra, dựng nên một tổ chức, một làng, một trường, một hội mà trước đó chưa có.

Tiếng Anh: To set up or found an organization, a village, a school or a society that did not exist before.

Cách đọc
thành lập(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thành lập”:

1 nét nghĩa
1lập ra, dựng nên cái chưa cóđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Thành lập là dựng lên một cái mới có nền nếp, có tên gọi: một nước, một làng, một xã, một ngôi chùa, một văn đoàn. Trong kho văn Nam Bộ nó hay ở thế bị: nước mới được thành lập, làng được thành lập hơn tám mươi năm; hoặc nói thẳng: chùa thành lập cách đây hơn một trăm năm, xã thành lập sớm. Nó cũng dùng cho việc soạn ra một chương trình làm việc.

🇬🇧 It means setting up something new that has an order and a name: a country, a village, a commune, a temple, a literary circle. In the Southern corpus it is often passive: a newly founded country, a village founded more than eighty years before; or used directly: a temple founded more than a hundred years ago, a commune founded early. It is also used for drawing up a plan of action.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + thành lập + tân ngữthành lập + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + thành lập

Thí dụ:

Tôi nghĩ: Tại sao chúng ta không thành lập một Văn đoàn để góp phần vào nền văn nghệ trẻ đang đà phát triển?

I think: why do we not found a literary circle to contribute to the young arts scene that is now growing?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Ở Chợ Lớn, tại góc đường Khổng Tử và Phùng Hưng có ngôi chùa Phước Kiến thờ ông Bổn, thành lập cách đây hơn một trăm năm.

In Cho Lon, at the corner of Khong Tu and Phung Hung streets, there is the Phuoc Kien temple dedicated to Ong Bon, founded more than a hundred years ago.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Vậy mà ông cứ kết luận rằng có một nước mới được thành lập tên là Tây Âu Lạc.

And yet he went on to conclude that a newly founded country existed called Tay Au Lac.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Mãi cho đến năm 1930, là năm xảy ra câu chuyện nầy, nghĩa là sau hơn tám mươi năm được thành lập mà làng chỉ thêm được có một nóc gia, cách đó hơn mười cây số.

Right up to 1930, the year this story took place, that is more than eighty years after it was founded, the village had gained only one more household, more than ten kilometres away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Xã Hạnh Thông Tây ở Gò Vấp quả là thành lập sớm, ở đất xưa, ấy thế mà sắc phong Đương Cảnh Địa Thần, cũng cấp vào năm Tự Đức thứ năm, như những làng khai thác trễ hơn.

The commune of Hanh Thong Tay in Go Vap was indeed founded early, on old land, and yet its royal decree naming the Local Tutelary Spirit was also issued in the fifth year of Tu Duc, like those of villages opened up later.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Thành lập chương trình hành động tôi tính danh lợi với đạo đức phải đi đôi mới vững bền và phát đạt.

In drawing up the plan of action, I reckon that fame and profit must go together with morality to be lasting and to prosper.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi nghĩ: Tại sao chúng ta không thành lập một Văn đoàn để góp phần vào nền văn nghệ trẻ đang đà phát triển?”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Ở Chợ Lớn, tại góc đường Khổng Tử và Phùng Hưng có ngôi chùa Phước Kiến thờ ông Bổn, thành lập cách đây hơn một trăm năm.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tích ông Bổn
“Vậy mà ông cứ kết luận rằng có một nước mới được thành lập tên là Tây Âu Lạc.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Mãi cho đến năm 1930, là năm xảy ra câu chuyện nầy, nghĩa là sau hơn tám mươi năm được thành lập mà làng chỉ thêm được có một nóc gia, cách đó hơn mười cây số.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Mẹ tôi tái giá
“Xã Hạnh Thông Tây ở Gò Vấp quả là thành lập sớm, ở đất xưa, ấy thế mà sắc phong Đương Cảnh Địa Thần, cũng cấp vào năm Tự Đức thứ năm, như những làng khai thác trễ hơn.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Thành lập chương trình hành động tôi tính danh lợi với đạo đức phải đi đôi mới vững bền và phát đạt.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 17
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thành lập”

“thành lập” nghĩa là gì?

Lập ra, dựng nên một tổ chức, một làng, một trường, một hội mà trước đó chưa có.

“thành lập” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tài Không Đợi Tuổi của Thẩm Thệ Hà: “Tôi nghĩ: Tại sao chúng ta không thành lập một Văn đoàn để góp phần vào nền văn nghệ trẻ đang đà phát triển?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.