Nghĩa của “thánh hiền” là gì?
Những bậc đạo đức cao, hiểu biết rộng của đời xưa, lời dạy được người sau lấy làm khuôn phép.
Tiếng Anh: The sages and worthies of old, whose teachings later generations take as their rule.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thánh hiền”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thánh hiền là tiếng gọi chung những người xưa có đức lớn, học rộng, được đời sau kính trọng và nghe theo. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: thánh hiền dạy rằng, lời thánh hiền xưa, đạo thánh hiền, sách vở thánh hiền. Người ta nhắc thánh hiền khi muốn dẫn một lời dạy về cách ăn ở cho phải.
🇬🇧 It is the general name for people of old who had great virtue and wide learning, whom later generations respect and follow. In the Southern corpus it goes with: the sages teach that, the words of the sages of old, the way of the sages, the books of the sages. People bring up the sages when they want to cite a teaching about the right way to live.
Thí dụ:
Tôi nghe thánh hiền dạy rằng: trong lòng mỗi người đều chứa chấp một con rắn độc.
I have heard the sages teach that in every person's heart a poisonous snake is harboured.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThiên hạ họ làm sao họ làm, mình cứ nắm giữ lời thánh hiền xưa chớ.
Let the world do as it does; we should just hold fast to the words of the sages of old.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThánh hiền ngày xưa dạy "nhàn cư vi bất thiện", gẫm lại cũng chẳng hay ho gì hơn câu nói nôm na ấy.
The sages of old taught that "idleness breeds wrongdoing", which on reflection is no finer than that plain-spoken remark.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCon là đứa có học, tự nhiên con phải noi theo đạo thánh hiền, chớ có lẽ nào con dám để sai sót.
I am someone with schooling, so naturally I must follow the way of the sages; how could I dare let myself fall short.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThế thì cưới vợ đặng có người nuôi, làm như vậy có lỗi với đạo thánh hiền đâu mà hổ thẹn.
So then, taking a wife in order to have someone to provide for you does not go against the way of the sages, so there is nothing to be ashamed of.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMãn cuộc du ngoạn, ông bá hộ đưa hai chàng rể về nhà uống rượu, ông gật gù khen chàng rể thứ ba: -Con học nhiều, rành sách vở thánh hiền.
When the outing was over, the rich landowner took the two sons-in-law home to drink, and nodded in praise of the third son-in-law: You have studied much and know the books of the sages well.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nghe thánh hiền dạy rằng: trong lòng mỗi người đều chứa chấp một con rắn độc.”“Thiên hạ họ làm sao họ làm, mình cứ nắm giữ lời thánh hiền xưa chớ.”“Thánh hiền ngày xưa dạy "nhàn cư vi bất thiện", gẫm lại cũng chẳng hay ho gì hơn câu nói nôm na ấy.”“Con là đứa có học, tự nhiên con phải noi theo đạo thánh hiền, chớ có lẽ nào con dám để sai sót.”“Thế thì cưới vợ đặng có người nuôi, làm như vậy có lỗi với đạo thánh hiền đâu mà hổ thẹn.”“Mãn cuộc du ngoạn, ông bá hộ đưa hai chàng rể về nhà uống rượu, ông gật gù khen chàng rể thứ ba: -Con học nhiều, rành sách vở thánh hiền.”Câu hỏi thường gặp về “thánh hiền”
“thánh hiền” nghĩa là gì?
Những bậc đạo đức cao, hiểu biết rộng của đời xưa, lời dạy được người sau lấy làm khuôn phép.
“thánh hiền” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Vạch Một Chân Trời của Sơn Nam: “Tôi nghe thánh hiền dạy rằng: trong lòng mỗi người đều chứa chấp một con rắn độc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.