Nghĩa của “thành danh” là gì?
Học hành hay làm ăn tới nơi tới chốn, có tên tuổi, có chỗ đứng với đời.
Tiếng Anh: To make good through study or work and gain a name and a standing in the world.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thành danh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thành danh là đi tới đích, có được tên tuổi và chỗ đứng, thường là sau nhiều năm ăn học. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau học: học cho thành danh, đỗ đạt thành danh, lập thân thành danh; ba má thì mừng con được thành danh. Người thành danh rồi thì lo đền ơn ba má, thầy và người đã giúp mình.
🇬🇧 It means reaching the goal and winning a name and a standing, usually after years of schooling. In the Southern corpus it often follows the word for studying: to study until one makes good, to pass one's examinations and make one's name, to establish oneself and make one's name; parents are glad when a child has made good. The one who has made good then sets about repaying parents, teacher and those who helped.
Thí dụ:
Con học, con sẽ thành danh cho má hưởng sung sướng.
I will study and I will make something of myself so that you, Ma, can enjoy a comfortable life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBà Tổng mừng con được thành danh, nên bà gởi tiền liền.
The canton chief's wife was glad her child had made good, so she sent the money at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCon đỗ đạt thành danh, đó là cách con đáp ơn cho thầy rồi.
You passed your examinations and made your name; that is already your way of repaying your teacher.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêBà đương vui sướng về sự hai đứa con của bà đều được thành danh lại được gom về một cửa với bà.
She was rejoicing that both her children had made good and were also gathered under one roof with her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHai đứa nó học khá lắm; thì Ba cứ cho hai đứa nó học tới hoài, tự nhiên nó thành danh, có sao đâu mà Ba lo.
The two of them are doing very well at school; so, Ba, just let them keep on studying and they will naturally make good, there is nothing for you to worry about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcÔng Kinh lý Hai từ nhỏ chí lớn mắc lo ăn học, ông cố tâm học cho thành danh mà thôi, chớ ông không tính cưới vợ.
From childhood on, Surveyor Hai was busy with his schooling; he was set only on studying until he made good, and had no thought of taking a wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi sẽ sốt sắng cứu vớt hạng người đáng thương đó như ổng đã cứu vớt tôi mà giúp tôi lập thân thành danh.
I will eagerly rescue that pitiable kind of person just as he rescued me and helped me establish myself and make my name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCháu cực chừng nào rán học chừng ấy, quyết học cho thành danh đặng ngày sau làm có tiền mà đền ơn cho ông Nhiêu và trả thảo cho mẹ.
The harder things were, the harder I studied, determined to study until I made good so that later I could earn money to repay Mr Nhieu and do my duty by my mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con học, con sẽ thành danh cho má hưởng sung sướng.”“Bà Tổng mừng con được thành danh, nên bà gởi tiền liền.”“Con đỗ đạt thành danh, đó là cách con đáp ơn cho thầy rồi.”“Bà đương vui sướng về sự hai đứa con của bà đều được thành danh lại được gom về một cửa với bà.”“Hai đứa nó học khá lắm; thì Ba cứ cho hai đứa nó học tới hoài, tự nhiên nó thành danh, có sao đâu mà Ba lo.”“Ông Kinh lý Hai từ nhỏ chí lớn mắc lo ăn học, ông cố tâm học cho thành danh mà thôi, chớ ông không tính cưới vợ.”“Tôi sẽ sốt sắng cứu vớt hạng người đáng thương đó như ổng đã cứu vớt tôi mà giúp tôi lập thân thành danh.”“Cháu cực chừng nào rán học chừng ấy, quyết học cho thành danh đặng ngày sau làm có tiền mà đền ơn cho ông Nhiêu và trả thảo cho mẹ.”Câu hỏi thường gặp về “thành danh”
“thành danh” nghĩa là gì?
Học hành hay làm ăn tới nơi tới chốn, có tên tuổi, có chỗ đứng với đời.
“thành danh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Con học, con sẽ thành danh cho má hưởng sung sướng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.