Tháng cuối của năm âm lịch, tức tháng mười hai.
Tiếng Anh: The last month of the lunar year, that is the twelfth month.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tháng cuối của năm âm lịch, tức tháng mười hai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi với ngày để đóng một cái mốc: ngày cuối tháng Chạp, mười rằm tháng Chạp, ngày hai mươi tháng chạp, đầu tháng chạp. Nó cũng đi với gió và với nắng, vì đó là tháng bấc: gió tháng chạp thổi rì rào, tháng chạp gió bấc thổi già khí trời lạnh lẽo, nắng tháng chạp, tiết tháng chạp trời chiều mát mẻ. Trong kho văn nó là tháng của cái chờ và cái tính: bà trông đến tháng chạp mà không thấy sui hay là rể qua nói chuyện. Và nó là tháng của mùa lúa chín, của ghe dưa, của đám hội: đồng lúa chín vàng hực, bến Giang Tân lại họp đại hội ghe dưa.
🇬🇧 In the corpus this word goes with a day to fix a date. It goes with the wind and the sun as well, this being the month of the north wind. In the corpus it is the month of waiting and of reckoning. And it is the month of the ripe rice, of the melon boats and of the fair.
Thí dụ:
Ngày cuối tháng Chạp như vầy, một năm nọ cháu phải bỏ xứ mà đi như ông bây giờ.
On a day at the end of the twelfth month like this, one year, I had to leave my country as you are doing now.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBà trông đến tháng chạp mà không thấy sui hay là rể qua nói chuyện chi hết.
She waited till the twelfth month and saw neither the in laws nor the son in law come to speak of anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVà mười rằm tháng Chạp này là mùa Phật Đắc Đạo, con sẽ lên Chùa quy Phật.
And this fifteenth of the twelfth month is the season of the Buddha's enlightenment, and I shall go up to the temple and take refuge.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétGió tháng chạp thổi rì rào qua rặng trâm bầu và làm dợn sóng đồng lúa chín vàng hực.
The wind of the twelfth month blew whispering through the row of tram bau and set the ripe gold rice field rippling.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuBước qua đầu tháng chạp thằng Được đếm thử trong lưng nó đã có hơn bốn chục đồng bạc.
Coming into the start of the twelfth month, Duoc counted and found he had more than forty piastres about him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiVậy năm nay như mọi năm, ngày hai mươi tháng chạp bến Giang-Tân lại họp đại hội ghe dưa.
And so this year as every year, on the twentieth of the twelfth month, the Giang Tan landing holds its great gathering of melon boats again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngRồi đợi ngày 20 tháng chạp năm sau, con đến chùa này lần nữa, thầy sẽ mách bảo đích xác hơn.
Then wait for the twentieth of the twelfth month next year, come to this temple once more, and I shall tell you more exactly.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiết tháng chạp, trời chiều mát mẻ, sông nước dẫy đầy.
In the season of the twelfth month, the afternoon was cool and the river water brimming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngBác sĩ Hai đạp rạp rạ khô, đi dưới nắng tháng chạp.
Doctor Hai trod on the dry straw and walked under the sun of the twelfth month.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTháng chạp gió bấc thổi già, khí trời lạnh lẽo.
In the twelfth month the north wind blows hard and the air turns cold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày cuối tháng Chạp như vầy, một năm nọ cháu phải bỏ xứ mà đi như ông bây giờ.”“Bà trông đến tháng chạp mà không thấy sui hay là rể qua nói chuyện chi hết.”“Và mười rằm tháng Chạp này là mùa Phật Đắc Đạo, con sẽ lên Chùa quy Phật.”“Gió tháng chạp thổi rì rào qua rặng trâm bầu và làm dợn sóng đồng lúa chín vàng hực.”“Bước qua đầu tháng chạp thằng Được đếm thử trong lưng nó đã có hơn bốn chục đồng bạc.”“Vậy năm nay như mọi năm, ngày hai mươi tháng chạp bến Giang-Tân lại họp đại hội ghe dưa.”“Rồi đợi ngày 20 tháng chạp năm sau, con đến chùa này lần nữa, thầy sẽ mách bảo đích xác hơn.”“Tiết tháng chạp, trời chiều mát mẻ, sông nước dẫy đầy.”