Than thở, kể lể nỗi khổ của mình ra cho người khác nghe.
Tiếng Anh: To complain and lament, pouring out one's troubles to others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Than thở, kể lể nỗi khổ của mình ra cho người khác nghe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với không để khen người chịu đựng: không than van, không dám than van, không có gì than van. Nó cũng tả giọng nói buồn trách, như giọng vừa than van vừa trách cứ, và người hay kể khổ, như than van đủ thứ. Kho văn còn dùng nó cho tiếng gió hay tiếng rú như lời than.
🇬🇧 The corpus often uses it with not to praise endurance: never complaining, not daring to complain, having nothing to complain about. It also describes a sad, reproachful tone, as in a voice half lamenting half accusing, and people who grumble constantly. The corpus even uses it for the wind or a howl sounding like a lament.
Thí dụ:
Đến ngưỡng cửa, Vương An ngồi xuống, rú to lên để than van niềm cô đơn.
Reaching the threshold, Vuong An sat down and howled aloud to lament his loneliness.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMỏi chân mà không dám than van, nếu lười biếng chắc về nhà ăn roi mây.
Our feet were tired but we dared not complain, for if we were lazy we'd surely get the rattan cane at home.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBây giờ Vũ sẵn sàng để làm tất cả, không than van, không e ngại.
Now Vu was ready to do anything, without complaint, without hesitation.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiBao năm rồi tôi làm vợ vẹn toàn, không đòi hỏi, không than van.
For years I have been a faultless wife, asking for nothing, complaining of nothing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòChỉ lóng nghe tin tức, nghe nghĩa binh thắng thì mừng rỡ, còn nghe thất thì than van vậy thôi.
They just listened for news, glad when the loyalist troops won, and when they lost, they only lamented.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợMà con làm đâu thì trúng luật đó, có cái gì mà họ than van?
And wherever I work I stay within the law, so what do they have to complain about?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNàng nói thật khẽ, giọng vừa than van, vừa hơi trách cứ.
She spoke very softly, her voice both plaintive and a little reproachful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácGió nhẹ thoảng qua; chân tóc lấm tấm đung đưa, vướng bận chưa chịu bay đi như còn than van niềm biệt ly vô cớ.
A light breeze passed; the fine hairs at her hairline swayed, lingering and unwilling to fly off, as if still lamenting a causeless parting.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMà gặp ai đau khổ than van thì chú động lòng thương, dầu phải chịu cực khổ hay hiểm nguy chú cũng tận tâm cứu giúp.
And whenever he met someone suffering and lamenting, he was moved to pity, and even at hardship or danger he would devote himself to helping.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTôi thì không có gì than van hay phiền trách vì tiếng đàn ấy lắm vì thường tôi đi học vào xế chiều, tám giờ tối tôi mới về.
As for me I had nothing much to complain about that music, since I usually went to school in the afternoon and only got home at eight at night.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến ngưỡng cửa, Vương An ngồi xuống, rú to lên để than van niềm cô đơn.”“Mỏi chân mà không dám than van, nếu lười biếng chắc về nhà ăn roi mây.”“Bây giờ Vũ sẵn sàng để làm tất cả, không than van, không e ngại.”“Bao năm rồi tôi làm vợ vẹn toàn, không đòi hỏi, không than van.”“Chỉ lóng nghe tin tức, nghe nghĩa binh thắng thì mừng rỡ, còn nghe thất thì than van vậy thôi.”“Mà con làm đâu thì trúng luật đó, có cái gì mà họ than van?”“Nàng nói thật khẽ, giọng vừa than van, vừa hơi trách cứ.”“Gió nhẹ thoảng qua; chân tóc lấm tấm đung đưa, vướng bận chưa chịu bay đi như còn than van niềm biệt ly vô cớ.”