Nghĩa của “thắng bại” là gì?
Chuyện ăn hay thua, bên nào hơn bên nào kém trong một cuộc tranh đua, đọ sức.
Tiếng Anh: The matter of winning or losing, of which side comes out ahead in a contest or trial of strength.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thắng bại”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thắng bại là ăn hay thua trong một cuộc đọ sức. Nó hay đi với bất phân: bất phân thắng bại, sự thắng bại bất phân, là hai bên ngang nhau, chưa bên nào ăn bên nào.
🇬🇧 It means winning or losing in a trial of strength. It often goes with a phrase meaning undecided, used when the two sides are even and neither has yet beaten the other.
Thí dụ:
Cu rừng và cu mồi đều cú rũ, bất phân thắng bại vinh nhục, lông cánh lù xù vì dầm mưa quá lâu.
The wild dove and the decoy dove were both huddled and drooping, neither winner nor loser, neither proud nor shamed, their feathers ruffled from being soaked in the rain too long.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamSự thắng bại thật là bất phân.
It was truly impossible to say who was winning and who was losing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cu rừng và cu mồi đều cú rũ, bất phân thắng bại vinh nhục, lông cánh lù xù vì dầm mưa quá lâu.”“Sự thắng bại thật là bất phân.”Câu hỏi thường gặp về “thắng bại”
“thắng bại” nghĩa là gì?
Chuyện ăn hay thua, bên nào hơn bên nào kém trong một cuộc tranh đua, đọ sức.
“thắng bại” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Cu rừng và cu mồi đều cú rũ, bất phân thắng bại vinh nhục, lông cánh lù xù vì dầm mưa quá lâu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.