Là nói ra cái buồn của mình cho người khác nghe, nên nó cần một người nghe, và nhà văn cũng cho tiếng dế tiếng nước than thở.
Tiếng Anh: To lament aloud, to pour out one's sorrow.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nói ra cái buồn của mình cho người khác nghe, nên nó cần một người nghe, và nhà văn cũng cho tiếng dế tiếng nước than thở.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói ra cái buồn của mình cho người khác nghe. Nó gồm hai chữ: than là kêu, thở là thở dài. Vì vậy nó cần một người nghe, nên nó nhận chữ với: than thở với ai, than thở cùng nhau. Điều đáng để ý là nhà văn cũng cho vật than thở: tiếng dế than thở trong đám cỏ, nước chảy ro re như than thở.
🇬🇧 To speak out one's sorrow for another to hear. It holds two words, crying out and sighing, so it needs a hearer and takes a word for with whom. Worth marking is that writers let things lament too, a cricket in the grass or water running under a bridge.
Thí dụ:
Buồn bực mà không nói ra được, vì không có ai biết thương tôi mà tôi than thở.
Vexed and unable to speak it, because nobody cares for me for me to lament to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýLần nào cũng thế, Uyên vô thưởng vô phạt trong các câu than thở của mấy bà chị.
Every time it is the same, and she stays neither here nor there in her sisters' laments.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTại sao trước mặt mình cô lại than thở về sự cha mẹ tính gả cô cho Đăng Cao?
Why does she lament before me about her parents reckoning to give her to him?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTội nghiệp quá, em thấy thẩy ngồi khóc, em nghe thẩy than thở, em cũng động lòng.
What a pity; I saw him sitting weeping, I heard him lament, and I was moved too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuMỗi lần họ than thở với Nga và ngỏ ý muốn đi tu, Nga cười to bảo: “Tu hú!”.
Every time they lamented to her and said they wished to enter religion, she laughed out and mocked them.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữMùi nhựa thông bay thơm ngát như xông trầm, nước dưới cầu chảy ro re như than thở.
The pine resin smelled sweet as burning aloes, and the water under the bridge ran murmuring as though lamenting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuVì thế, người ta cho là một hồn ma lạc lõng, chạnh niềm xưa than thở dưới trăng mờ.
So people take it for a stray soul, moved by old memories and lamenting under the dim moon.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNgồi đây thì anh than thở thế, chứ xa khỏi bọn em là anh bay bướm ra gì.
Sitting here you lament so, but away from us you are gay enough.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmTrọng Quí nghe những lời than thở, thấy cái cảnh buồn rầu thì chàng dứt ruột nát gan.
Hearing those laments and seeing that mournful scene, his very bowels were wrung.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTứ bề im-lìm lặng-lẽ, chỉ nghe tiếng dế than thở trong đám cỏ mà thôi.
All about was still and silent, and only the crickets were heard lamenting in the grass.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Buồn bực mà không nói ra được, vì không có ai biết thương tôi mà tôi than thở.”“Lần nào cũng thế, Uyên vô thưởng vô phạt trong các câu than thở của mấy bà chị.”“Tại sao trước mặt mình cô lại than thở về sự cha mẹ tính gả cô cho Đăng Cao?”“Tội nghiệp quá, em thấy thẩy ngồi khóc, em nghe thẩy than thở, em cũng động lòng.”“Mỗi lần họ than thở với Nga và ngỏ ý muốn đi tu, Nga cười to bảo: “Tu hú!”.”“Mùi nhựa thông bay thơm ngát như xông trầm, nước dưới cầu chảy ro re như than thở.”“Vì thế, người ta cho là một hồn ma lạc lõng, chạnh niềm xưa than thở dưới trăng mờ.”“Ngồi đây thì anh than thở thế, chứ xa khỏi bọn em là anh bay bướm ra gì.”