Người được tôn sùng, ngưỡng mộ hết lòng, như một vị thần trong lòng người khác.
Tiếng Anh: A person worshipped and admired wholeheartedly, like a god in someone's heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người được tôn sùng, ngưỡng mộ hết lòng, như một vị thần trong lòng người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người mình yêu hay ngưỡng mộ được đặt lên cao, rồi có khi đổ vỡ: thần tượng mới bể hẳn, xô ngã thần tượng xuống khỏi bệ, thần tượng đã bỏ đi. Nó cũng dùng cho người được đám đông tôn sùng, như nhắc cô ta như nhắc một thần tượng, xây dựng một cô đào trở thành thần tượng. Nó hay đi với tìm, tạo ra và thờ phượng.
🇬🇧 The corpus often uses it for a loved or admired person placed on a pedestal, sometimes to crumble: the idol finally shattered, knocking one's idol off its marble pedestal, the idol gone. It is also used for someone adored by the crowd, like speaking of her as of an idol, or turning an actress into a star. It pairs with seek, create and worship.
Thí dụ:
Tối nay thần tượng mới bể hẳn, chớ giờ sự đổ vỡ chỉ là một viễn ảnh gần thôi.
Only tonight did the idol finally shatter; until now the collapse had only been a near prospect.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhưng một bài báo thình lình xô ngã thần tượng của chàng xuống khỏi bệ cẩm thạch.
But a newspaper article suddenly knocked his idol off its marble pedestal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmAnh không nghe những thanh niên nhắc cô ta như nhắc một thần tượng đó sao.
Have you not heard the young men speak of her as of an idol?
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhĐời con gái, ở vào những tuổi mười sắp đổ sang hai mươi đều ít nhất vài lần đi tìm thần tượng.
Girls, at the age of nineteen or so turning twenty, all go looking for an idol at least a few times.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTrong tâm hồn mỗi đứa trẻ hình như có một thần tượng hát bội.
In every child's soul there seems to be an idol from the classical theatre.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauBây giờ thì thần tượng đã bỏ đi, Thu trở lại nguyên hình là một cô gái như muôn ngàn cô gái khác.
Now that the idol was gone, Thu was back to being just a girl like thousands of others.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhưng ngoài những thần tượng chàng tạo ra để mà thờ phượng, Minh chưa hề yêu ai và được ai yêu cả.
But apart from the idols he created to worship, Minh had never loved anyone or been loved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChàng muốn mình cứ là thần tượng của một người đàn bà.
He wanted to remain a woman's idol.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCho Uyển thấy anh xa vời như thần tượng.
So that Uyen would see him as distant as an idol.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoVà với những thủ thuật, người ta đã quảng cáo ồ ạt, xây dựng một cô đào trở thành thần tượng, một kỹ nghệ gia trở thành chánh khách.
And with tricks, people advertised massively, turning an actress into an idol and an industrialist into a politician.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tối nay thần tượng mới bể hẳn, chớ giờ sự đổ vỡ chỉ là một viễn ảnh gần thôi.”“Nhưng một bài báo thình lình xô ngã thần tượng của chàng xuống khỏi bệ cẩm thạch.”“Anh không nghe những thanh niên nhắc cô ta như nhắc một thần tượng đó sao.”“Đời con gái, ở vào những tuổi mười sắp đổ sang hai mươi đều ít nhất vài lần đi tìm thần tượng.”“Trong tâm hồn mỗi đứa trẻ hình như có một thần tượng hát bội.”“Bây giờ thì thần tượng đã bỏ đi, Thu trở lại nguyên hình là một cô gái như muôn ngàn cô gái khác.”“Nhưng ngoài những thần tượng chàng tạo ra để mà thờ phượng, Minh chưa hề yêu ai và được ai yêu cả.”“Chàng muốn mình cứ là thần tượng của một người đàn bà.”