Nghĩa của “thân tín” là gì?
Gần gũi và được tin hoàn toàn, nói về người dưới tay hay người giúp việc được giao cả việc riêng.
Tiếng Anh: Close and fully trusted, said of a subordinate or servant who is given even private business to handle.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thân tín”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thân tín là vừa gần gũi vừa được tin, giao việc gì cũng yên bụng. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ chỉ người dưới tay: người tôi tớ thân tín, người nhà thân tín, người thân tín. Người có quyền lựa người thân tín mà giao chức, dắt người thân tín theo khi đi lo việc riêng.
🇬🇧 It means both close and trusted, someone to whom any task can be left with an easy mind. In the Southern corpus it follows a noun for a person under someone: a trusted servant, trusted men of the household, a trusted person. A man with power picks those he trusts for a post, and takes trusted men along when he goes to see to private business.
Thí dụ:
Xã trưởng lựa người thân tín, cho làm chức hương xã, rồi đến chức hương thân, hương hào.
The village chief chose men he trusted, gave them the post of huong xa, and then the posts of huong than and huong hao.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĂn rằm tháng giêng xong, ông Cả ra đi với vài tên người nhà thân tín.
After celebrating the full moon of the first month, Mr Ca set out with a few trusted men of his household.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiTuy nhiên Xi-Lăng-Ba sói đầu và bụng bự vẫn hiểu được người tôi tớ thân tín của lão.
Even so, the bald, big-bellied Xi-Lang-Ba still understood his trusted servant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xã trưởng lựa người thân tín, cho làm chức hương xã, rồi đến chức hương thân, hương hào.”“Ăn rằm tháng giêng xong, ông Cả ra đi với vài tên người nhà thân tín.”“Tuy nhiên Xi-Lăng-Ba sói đầu và bụng bự vẫn hiểu được người tôi tớ thân tín của lão.”Câu hỏi thường gặp về “thân tín”
“thân tín” nghĩa là gì?
Gần gũi và được tin hoàn toàn, nói về người dưới tay hay người giúp việc được giao cả việc riêng.
“thân tín” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Xã trưởng lựa người thân tín, cho làm chức hương xã, rồi đến chức hương thân, hương hào.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.