Trở lại từ điển

thần tình

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thần tình” là gì?

Khéo, giỏi tới mức lạ lùng, làm người ta phục như có phép.

Tiếng Anh: Marvellously skilful or clever, so good that it seems almost magical.

Cách đọc
thần tình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thần tình”:

1 nét nghĩa
1khéo giỏi lạ lùngđời sống[thường]
C1

🇻🇳 Thần tình là khéo, hay, giỏi tới mức người ta phải phục. Trong kho văn Nam Bộ nó khen một tài nghề hay một cách làm: vẽ thần tình, vũ trên dây rất thần tình, một ngón đánh thần tình, cách nuôi thần tình, cuộc hướng dẫn thần tình. Nó đứng sau danh từ hay sau động từ, trước nó có khi có rất.

🇬🇧 It means so skilful, so fine or so clever that people can only admire. In the Southern corpus it praises a skill or a way of doing something: to paint marvellously, a marvellous rope dance, a marvellous touch at the keys, a marvellous way of raising animals, a masterly piece of guiding. It comes after a noun or a verb, sometimes with an intensifier meaning very before it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + thần tìnhthần tình + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + thần tình

Thí dụ:

Họ vẽ thần tình hơn cô bé nhiều.

They paint far more brilliantly than the little miss.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Cô bé có tài vũ rất uyển chuyển dịu dàng, nhất là vũ trên dây rất thần tình, đi đến đâu cũng được người xem hoan nghênh nhiệt liệt.

The girl had a gift for dancing with great suppleness and grace, and her dancing on the rope above all was marvellous; wherever she went the audience cheered her warmly.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Rồi ba mươi cái đầu lại cúi xuống nỗ lực ghê hồn với hy vọng mong manh luyện một ngón đánh thần tình thế nào mà đương đầu được với giai nữ kia.

Then thirty heads bent down again, straining fiercely in the faint hope of training a touch so marvellous that it could stand up to that beauty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nhưng cách nuôi thần tình và tốc hành ấy, dân làng rình mò mãi mà không khám phá ra được.

But that marvellous and speedy way of raising them, the villagers spied and spied and could never discover.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Đây là cuộc hướng dẫn thần tình, chứng tỏ thời chúa Nguyễn bản đồ và khung cảnh ở đồng bằng sông Đồng Nai và Cửu Long được nghiên cứu khá tường tận.

This was a masterly piece of guiding, showing that in the time of the Nguyen lords the maps and the lie of the land in the Dong Nai and Mekong plains had been studied quite thoroughly.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ vẽ thần tình hơn cô bé nhiều.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 4
“Cô bé có tài vũ rất uyển chuyển dịu dàng, nhất là vũ trên dây rất thần tình, đi đến đâu cũng được người xem hoan nghênh nhiệt liệt.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, I. Thần đồng xuất hiện
“Rồi ba mươi cái đầu lại cúi xuống nỗ lực ghê hồn với hy vọng mong manh luyện một ngón đánh thần tình thế nào mà đương đầu được với giai nữ kia.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Nhưng cách nuôi thần tình và tốc hành ấy, dân làng rình mò mãi mà không khám phá ra được.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Ma rừng
“Đây là cuộc hướng dẫn thần tình, chứng tỏ thời chúa Nguyễn bản đồ và khung cảnh ở đồng bằng sông Đồng Nai và Cửu Long được nghiên cứu khá tường tận.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu phát triển xứ đàng trong, phục quốc và củng cố quốc gia
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thần tình”

“thần tình” nghĩa là gì?

Khéo, giỏi tới mức lạ lùng, làm người ta phục như có phép.

“thần tình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mùa Thu Bay Mưa của Từ Kế Tường: “Họ vẽ thần tình hơn cô bé nhiều.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.