Nghĩa của “thân phụ” là gì?
Cha ruột, người sanh ra mình; tiếng trang trọng để gọi cha của mình hay cha của người đang được nhắc tới.
Tiếng Anh: One's own father; a formal word for one's father or for the father of the person being spoken of.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thân phụ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thân phụ là cha ruột, nói theo lối trang trọng. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là người con: thân phụ nàng, thân phụ cô, thân phụ Thúy, thân phụ của con. Người kể chuyện dùng nó khi nhắc tới cha của một nhân vật một cách kính nể: thân phụ nàng là công chức, chịu ơn nặng của thân phụ Thúy.
🇬🇧 It means one's own father, in a formal register. In the Southern corpus it is followed by the child: her father, the young lady's father, Thuy's father, my father. Narrators use it to mention a character's father with respect: her father was a civil servant, someone owed a great debt to Thuy's father.
Thí dụ:
Thân phụ nàng là công chức đã được thuyên chuyển từ tỉnh nầy sang tỉnh khác, mãi cho đến lúc gần về hưu mới chạy chọt xin về Sàigòn.
Her father was a civil servant who had been transferred from one province to another, and only when close to retirement did he pull strings to be posted to Saigon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÔng Hóa đã cho nàng biết rõ hắn là ai, qua trung gian của thân phụ nàng.
Mr Hoa had let her know exactly who he was, through her father as go-between.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNăm ngoái, cô Suối Kiết mười chín thì tức thân phụ cô là một xếp ga tiền chiến rồi vậy.
Last year the girl from Suoi Kiet was nineteen, which means her father was already a stationmaster before the war.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChàng nghe rằng ông Thành là người chịu ơn nặng của thân phụ Thúy nên Thúy mới xin được chỗ làm cho chàng ở đây.
He had heard that Mr Thanh owed a great debt of gratitude to Thuy's father, which is how Thuy was able to get him a job here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTừ nhỏ chí lớn con không có mẹ, cha con lại ở xa, lâu lâu mới về thăm giây lát, xưa nay hễ con nhớ tới thân phụ của con, con ngậm ngùi khóc tủi hoài.
From childhood until now I have had no mother, and my father lived far away and came back only now and then for a short visit; all this time, whenever I thought of my father, I grieved and wept in self-pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thân phụ nàng là công chức đã được thuyên chuyển từ tỉnh nầy sang tỉnh khác, mãi cho đến lúc gần về hưu mới chạy chọt xin về Sàigòn.”“Ông Hóa đã cho nàng biết rõ hắn là ai, qua trung gian của thân phụ nàng.”“Năm ngoái, cô Suối Kiết mười chín thì tức thân phụ cô là một xếp ga tiền chiến rồi vậy.”“Chàng nghe rằng ông Thành là người chịu ơn nặng của thân phụ Thúy nên Thúy mới xin được chỗ làm cho chàng ở đây.”“Từ nhỏ chí lớn con không có mẹ, cha con lại ở xa, lâu lâu mới về thăm giây lát, xưa nay hễ con nhớ tới thân phụ của con, con ngậm ngùi khóc tủi hoài.”Câu hỏi thường gặp về “thân phụ”
“thân phụ” nghĩa là gì?
Cha ruột, người sanh ra mình; tiếng trang trọng để gọi cha của mình hay cha của người đang được nhắc tới.
“thân phụ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Thân phụ nàng là công chức đã được thuyên chuyển từ tỉnh nầy sang tỉnh khác, mãi cho đến lúc gần về hưu mới chạy chọt xin về Sàigòn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.