Trở lại từ điển

thản nhiên

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là coi như không có gì, tuy đáng lẽ phải động, nên người khác thường đọc nó ra là lạnh lùng và lấy đó mà tức.

Tiếng Anh: Unmoved, taking no notice.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thản nhiên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là coi như không có gì, tuy đáng lẽ phải động, nên người khác thường đọc nó ra là lạnh lùng và lấy đó mà tức.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1coi như không có gì, tuy đáng lẽ phải độngđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Coi như không có gì. Điều cốt yếu là nó chỉ dùng được khi đáng lẽ người ta phải động: đang bị kiện, đang bị giận, đang có người chờ. Vì vậy người khác thường đọc nó ra là lạnh lùng và lấy đó mà tức, nên trong truyện có câu sự thản nhiên của kẻ phạm trọng tội khiến cô sôi gan lên. Nó cũng làm danh từ.

🇬🇧 To treat a thing as nothing. What matters is that it serves only where one ought to be moved: while accused, while resented, while somebody waits. So others commonly read it as coldness and are vexed by it, and a character's calm before the judge makes another boil. It works as a noun too.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Heo thản nhiên, hụp đầu xuống rồi hất lên như cõng vào chiếc xuồng nọ lên vai.

The pig took no notice, ducked its head down and then tossed it up as though hoisting the canoe on its shoulder.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Sự thản nhiên của kẻ phạm trọng tội, trước mặt ông tòa khiến Cúc sôi gan lên.

The unconcern of one guilty of a grave crime, there before the judge, made her boil with rage.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Chàng thản nhiên khoát vai tôi vào tiệm, chọn một chiếc bàn kê khuất ở một góc.

Unconcerned, he put his arm over my shoulder into the shop and chose a table hidden in a corner.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Cống Quỳnh thì thản nhiên ngồi đọc sách, mặc cho nhà vua nhăn nhó kêu đói bụng.

The other man sat unconcerned reading, and let the king grimace and cry that he was hungry.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nghe chị Phượng than thở là mẹ khổ sở áy náy vậy mà với Uyên, mẹ thản nhiên.

Hearing her sister say that their mother was wretched and uneasy, with her she was unconcerned.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Tôi nói và thay quần áo xong thản nhiên leo lên giường nằm đắp chăn kín đầu.

I said it and finished changing my clothes, then unconcerned climbed into bed and pulled the blanket over my head.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Chẳng biết Ba có nhìn thấy khuôn mặt giận hờn của tôi không, nhưng ba thản nhiên.

Whether my father saw my sulky face or not I do not know, but he was unconcerned.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Trước những lời đề quyết của các bạn, Lan, Hạnh vẫn thản nhiên, xem thường.

Before their friends' flat assertions, the two of them stayed unconcerned and thought nothing of it.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Chúng tôi thản nhiên nhặt những nụ me non ấy, đưa lên miệng ăn một cách ngon lành.

Unconcerned, we picked those young tamarind buds and put them to our mouths and ate them with relish.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Hương mỉm cười một cách thản nhiên và khó hiểu, khiến Ái Mỹ càng tức hơn.

She smiled in an unconcerned and unreadable way, which vexed the other more still.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Heo thản nhiên, hụp đầu xuống rồi hất lên như cõng vào chiếc xuồng nọ lên vai.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
Sự thản nhiên của kẻ phạm trọng tội, trước mặt ông tòa khiến Cúc sôi gan lên.
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 7
Chàng thản nhiên khoát vai tôi vào tiệm, chọn một chiếc bàn kê khuất ở một góc.
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 4
Cống Quỳnh thì thản nhiên ngồi đọc sách, mặc cho nhà vua nhăn nhó kêu đói bụng.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Cống Quỳnh tiếp vua và sứ Tàu
Nghe chị Phượng than thở là mẹ khổ sở áy náy vậy mà với Uyên, mẹ thản nhiên.
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 7
Tôi nói và thay quần áo xong thản nhiên leo lên giường nằm đắp chăn kín đầu.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Một Thoáng Qua Đi
Chẳng biết Ba có nhìn thấy khuôn mặt giận hờn của tôi không, nhưng ba thản nhiên.
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 4
Trước những lời đề quyết của các bạn, Lan, Hạnh vẫn thản nhiên, xem thường.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 13