The nerves; colloquially, one's capacity to bear strain.
Tiếng Anh: Là cái hệ dây trong người dẫn cảm giác và lệnh của trí, và trong lời nói thường nó chỉ cái sức chịu đựng của tâm trí.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The nerves; colloquially, one's capacity to bear strain.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái hệ dây trong người dẫn cảm giác và lệnh của trí. Trong lời nói thường nó chỉ cái sức chịu đựng của tâm trí, nên nói căng thẳng thần kinh, bịnh thần kinh.
🇬🇧 The system of cords in the body that carries sensation and the mind's commands. In ordinary speech it names the mind's power to bear strain, hence tension of the nerves and nervous illness.
Thí dụ:
Tôi muốn nói luôn: Chắc trở thành triệu phú rồi mang bịnh vì thần kinh xúc động.
I would add that one becomes a millionaire and then falls ill from the nerves being stirred.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNăm Quýnh chưa khởi sự khảo tra mà muốn làm cho Thọ phải bị căng thẳng thần kinh.
He had not begun the questioning but meant to put the other's nerves under strain.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn"Hắn" mang bệnh thần kinh, gọi nôm na là bệnh "mị" theo khoa học gọi là "mộng du".
He had a nervous illness, called plainly by one name and in science sleepwalking.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThấy vẻ đẹp ấy, người kia bị lung lay cả thần kinh hệ như là bị sét đánh.
Seeing that beauty, the other was shaken through the whole nervous system as by lightning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngSốt nó ảnh hưởng đến thần kinh, ảnh hưởng đến gan và hệ thống tiêu hóa.
Fever affects the nerves, and the liver, and the digestive system.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IThật là đáng giận; nếu tình thế nầy mà cứ kéo dài thì chàng sẽ mắc bịnh thần kinh mất.
It was maddening, and if this state of things went on he would fall into a nervous illness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCon gái có bộ thần kinh rất dở, thường sợ những con vật bé và mềm mềm.
Girls have very poor nerves and are commonly afraid of small soft creatures.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròThuốc ngủ sẽ bị tiêu hóa rồi thấm vào cơ thể, làm tê liệt thần kinh.
The sleeping draught would be digested and soak into the body, numbing the nerves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThần kinh bị kích thích nhiều quá, nên giờ yên lại, nàng nghe mệt nhoài, gân cốt bải oải hết.
Her nerves had been too much excited, so now that they quieted she felt worn out and all her sinews slack.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng chim vang lên trong tâm linh tôi, rung động đến từng sợi thần kinh nhỏ nhất trong đầu tôi.
The birdcall rang in my spirit, stirring every smallest nerve in my head.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi muốn nói luôn: Chắc trở thành triệu phú rồi mang bịnh vì thần kinh xúc động.”“Năm Quýnh chưa khởi sự khảo tra mà muốn làm cho Thọ phải bị căng thẳng thần kinh.”“"Hắn" mang bệnh thần kinh, gọi nôm na là bệnh "mị" theo khoa học gọi là "mộng du".”“Thấy vẻ đẹp ấy, người kia bị lung lay cả thần kinh hệ như là bị sét đánh.”“Sốt nó ảnh hưởng đến thần kinh, ảnh hưởng đến gan và hệ thống tiêu hóa.”“Thật là đáng giận; nếu tình thế nầy mà cứ kéo dài thì chàng sẽ mắc bịnh thần kinh mất.”“Con gái có bộ thần kinh rất dở, thường sợ những con vật bé và mềm mềm.”“Thuốc ngủ sẽ bị tiêu hóa rồi thấm vào cơ thể, làm tê liệt thần kinh.”