Nghĩa của “thần chú” là gì?
Câu đọc lên để làm phép, người ta tin là có sức linh sai khiến được quỷ thần hay sự vật.
Tiếng Anh: Words recited to work magic, believed to have the power to command spirits or things.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thần chú”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thần chú là câu đọc lên để làm phép. Trong kho văn Nam Bộ người ta đọc thần chú: đạo sĩ đọc thần chú thì ma quỷ biến mất, người đoán vật đọc vài câu thần chú rồi mới đoán. Người ta cũng nói câu thần chú, và nói thần chú linh hay hết linh. Nó còn dùng theo lối nói chơi cho một câu nói mà hễ nói ra là được việc.
🇬🇧 It names words recited to work magic. In the Southern corpus one recites a spell: a hermit recites a spell and the demons vanish, a fortune-teller recites a few spells before guessing a hidden object. People also speak of a spell as a single sentence, and say a spell works or has lost its power. It is also used playfully for a sentence that gets results the moment it is spoken.
Thí dụ:
Về sau, một đạo sĩ vô danh đến đọc thần chú, ma quỷ biến mất.
Later a nameless Taoist hermit came and recited a spell, and the demons vanished.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCác anh đặt vật xong, phải để cho cậu của em đốt vàng bạc bỏ vào đó, rồi em bịt mặt bằng khăn đỏ, uống một ly rượu xong, đọc vài câu thần chú, đoán mới trúng.
Once you have put the object in, you must let my uncle burn joss paper and drop it in there, then I cover my face with a red cloth, drink a glass of liquor, recite a few spells, and only then will I guess right.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChắc cái câu ấy là câu thần chú sao mà!
That sentence must have been a magic spell or something!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaBây giờ đọc thần chú, nó cũng chẳng về.
Now, even if one recited a spell, it would not come back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácThần chú của em hết linh rồi, anh ơi!
My magic spell has lost its power, I tell you!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTao nuôi âm binh trong nhà, sống với một bóng ma, đọc thần chú, hà sinh khí vào pho tượng đất-sét-lòng ngày xưa và pho tượng ấy bỗng hoạt động liền.
I keep spirit soldiers in the house, live with a ghost, recite spells, breathe life into the old statue made of the clay of the heart, and that statue suddenly comes to life at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Về sau, một đạo sĩ vô danh đến đọc thần chú, ma quỷ biến mất.”“Các anh đặt vật xong, phải để cho cậu của em đốt vàng bạc bỏ vào đó, rồi em bịt mặt bằng khăn đỏ, uống một ly rượu xong, đọc vài câu thần chú, đoán mới trúng.”“Chắc cái câu ấy là câu thần chú sao mà!”“Bây giờ đọc thần chú, nó cũng chẳng về.”“Thần chú của em hết linh rồi, anh ơi!”“Tao nuôi âm binh trong nhà, sống với một bóng ma, đọc thần chú, hà sinh khí vào pho tượng đất-sét-lòng ngày xưa và pho tượng ấy bỗng hoạt động liền.”Câu hỏi thường gặp về “thần chú”
“thần chú” nghĩa là gì?
Câu đọc lên để làm phép, người ta tin là có sức linh sai khiến được quỷ thần hay sự vật.
“thần chú” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Về sau, một đạo sĩ vô danh đến đọc thần chú, ma quỷ biến mất.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.