Trở lại từ điển

thậm tệ

trạng từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thậm tệ” là gì?

Tới mức quá lắm, hết sức nặng nề; thường nói về lời chửi, lời la rầy hay sự ghét bỏ.

Tiếng Anh: To an extreme, very harsh degree; usually said of scolding, abuse or dislike.

Cách đọc
thậm tệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thậm tệ”:

1 nét nghĩa
1quá lắm, nặng nề hết sứcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Thậm tệ là quá lắm, nặng hết mức. Nó hay đi sau những chữ chỉ lời nặng: mắng nhiếc thậm tệ, chửi thậm tệ, mắng chửi thậm tệ; cũng nói ghét thậm tệ. Có khi nó được dùng cho vui để nhấn mạnh một điều tốt, như cái tên nghe hay thậm tệ.

🇬🇧 It means to an extreme, as harsh as can be. It often follows words for harsh speech: to berate savagely, to curse viciously, to abuse in the harshest terms; one can also dislike someone intensely. It is sometimes used playfully to stress something good, as in a name that sounds awfully nice.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
thậm tệ + động từ / vị ngữchủ thể + thậm tệ + hành động

Thí dụ:

Không hiểu sao những lời ân cần của chú Phan càng khiến Trà ghét chú thậm tệ hơn.

Somehow Uncle Phan's solicitous words only made Tra dislike him all the more intensely.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Nghe qua, quan Thượng nổi trận lôi đình, mắng nhiếc con gái thậm tệ.

On hearing this, the mandarin flew into a towering rage and scolded the daughter in the harshest terms.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nàng khóc vì bị mắng nhiếc thậm tệ mà phải còn ráng chịu vì còn cần chàng, khóc vì tức mình đó thôi.

She cried because she had been harshly berated and yet had to bear it since she still needed him, cried out of sheer vexation and nothing more.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Anh chửi em đến hai lần mà lần nào cũng chửi thậm tệ.

You have cursed me twice, and both times you cursed me viciously.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Sao tụi nó đứa nào cũng có cái tên nghe hay thậm tệ.

How come every one of them has a name that sounds so awfully nice.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Liên đoán rằng trong thơ, người con trai si tình ấy trách nàng, hay vì lẽ bị từ chối, hắn tức giận mắng chửi nàng thậm tệ cũng nên.

Lien guessed that in the letter the lovesick young man was reproaching her, or perhaps, angry at being turned down, was abusing her in the harshest terms.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không hiểu sao những lời ân cần của chú Phan càng khiến Trà ghét chú thậm tệ hơn.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 2
“Nghe qua, quan Thượng nổi trận lôi đình, mắng nhiếc con gái thậm tệ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con thằng mõ làm quan trạng
“Nàng khóc vì bị mắng nhiếc thậm tệ mà phải còn ráng chịu vì còn cần chàng, khóc vì tức mình đó thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Anh chửi em đến hai lần mà lần nào cũng chửi thậm tệ.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Sao tụi nó đứa nào cũng có cái tên nghe hay thậm tệ.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Liên đoán rằng trong thơ, người con trai si tình ấy trách nàng, hay vì lẽ bị từ chối, hắn tức giận mắng chửi nàng thậm tệ cũng nên.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thậm tệ”

“thậm tệ” nghĩa là gì?

Tới mức quá lắm, hết sức nặng nề; thường nói về lời chửi, lời la rầy hay sự ghét bỏ.

“thậm tệ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Không hiểu sao những lời ân cần của chú Phan càng khiến Trà ghét chú thậm tệ hơn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.