Giữ trong bụng không cho ai biết, kín tới mức không nói ra.
Tiếng Anh: Kept within and let nobody know, so close that it is never spoken.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ trong bụng không cho ai biết, kín tới mức không nói ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này làm nết cho cái ý và cái tình: những ý nghĩ thầm kín, ý định thầm kín, tình cảm thầm kín của hắn, nỗi thắc mắc thầm kín, mơ ước thầm kín, niềm sung sướng thầm kín, nỗi buồn thầm kín, niềm đau sót thầm kín. Nó là cái người ta bắt chợt được: bắt chợt được những ý nghĩ thầm kín của họ, theo dõi những ý nghĩ thầm kín của nó lộ ra trong ấy. Nó cũng đứng làm cái bí mật: cuộc phát giác bí mật thầm kín của cô gái ấy. Và kho văn hay cho biết cái thầm kín tự mình cũng thấy là bậy: tình cảm thầm kín của hắn hắn thấy là bậy.
🇬🇧 In the corpus this word gives its character to a thought and a feeling, a perplexity, a dream, a gladness, a sadness, a pain. It is what people catch out in another. It stands as a secret as well. And the corpus tells us the close kept thing is often one the keeper himself thinks amiss.
Thí dụ:
Hình như cuộc phát giác bí mật thầm kín của cô gái ấy, hơn một người được nghe.
It seems that the laying bare of that girl's close kept secret had more than one hearer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐây là lần đầu tiên mà nó bắt chợt được những ý nghĩ thầm kín của họ đối với nó.
This was the first time it had caught out their close kept thoughts about itself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTình cảm thầm kín của hắn, hắn thấy là bậy nên rất sợ bị sự xúc động lật tẩy hắn.
His close kept feeling he found amiss, and so he much feared being unmasked by a stir of emotion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCảnh vật đầy thi vị, đầy lãng mạn và như đong đầy mơ ước thầm kín của tuổi cài trâm.
The scene was full of poetry and full of romance, and seemed brimful of the close kept dreams of a girl of marrying age.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétMuốn viết, cần phải cảm hứng, dùng nhân vật để giải tỏa nỗi thắc mắc thầm kín của mình.
To write, one needs inspiration, using characters to loosen one's own close kept perplexity.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũLan e lệ không đáp, lòng thấy lâng lâng một niềm sung sướng thầm kín.
Lan was too shy to answer, her heart light with a close kept happiness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuCó ý nghĩ nào vừa khơi day nỗi ước mơ thầm kín trong tâm hồn tôi.
What thought has just stirred up the close kept longing in my soul.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNiềm đau sót thầm kín hiện trên gương mặt hốc hác của Tư Thính.
A close kept pain showed on Tu Thinh's gaunt face.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐôi mắt mơ mộng của nàng lại vương vương một nỗi buồn thầm kín.
Her dreaming eyes held again a lingering, close kept sadness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐôi mắt cụ như chứa đựng một nỗi buồn thầm kín.
The old man's eyes seemed to hold a close kept sadness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hình như cuộc phát giác bí mật thầm kín của cô gái ấy, hơn một người được nghe.”“Đây là lần đầu tiên mà nó bắt chợt được những ý nghĩ thầm kín của họ đối với nó.”“Tình cảm thầm kín của hắn, hắn thấy là bậy nên rất sợ bị sự xúc động lật tẩy hắn.”“Cảnh vật đầy thi vị, đầy lãng mạn và như đong đầy mơ ước thầm kín của tuổi cài trâm.”“Muốn viết, cần phải cảm hứng, dùng nhân vật để giải tỏa nỗi thắc mắc thầm kín của mình.”“Lan e lệ không đáp, lòng thấy lâng lâng một niềm sung sướng thầm kín.”“Có ý nghĩ nào vừa khơi day nỗi ước mơ thầm kín trong tâm hồn tôi.”“Niềm đau sót thầm kín hiện trên gương mặt hốc hác của Tư Thính.”