Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thái quá” là gì?

Quá mức vừa phải, lố hơn mức nên có; làm hay cảm một điều gì tới mức không còn tốt nữa.

Tiếng Anh: Beyond a reasonable measure, more than is proper; doing or feeling something to a degree that is no longer good.

Cách đọc
thái quá(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thái quá”:

1 nét nghĩa
1quá mức, lố mức vừa phảiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Thái quá là vượt khỏi mức vừa phải. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau một tiếng chỉ việc làm hay tình cảm: thương thái quá, sợ hãi thái quá, xúc động thái quá, cố chấp thái quá, đề cao thái quá, lòng tốt thái quá; cũng nói một cách thái quá, đừng làm thái quá. Người ta hay đem nó ra khuyên nhau giữ mực vừa vừa: thái quá không nên mà bất cập cũng không tốt, bất cập là chưa tới mức.

🇬🇧 It means going past a reasonable measure. In the Southern corpus it follows a word for an act or a feeling: to love too much, to be excessively frightened, to be too upset, to be too stubborn, to exalt too much, excessive kindness; one also says to an excessive degree, and do not go too far. People bring it up to urge moderation: too much is not right and too little is not good either, where the paired word means falling short of the measure.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + thái quáthái quá + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + thái quá

Thí dụ:

Nhưng mà ở đời cái gì cũng vừa vừa vậy thôi, thái quá không nên, mà bất cập cũng không tốt.

But in life everything should be in moderation; too much is not right, and too little is not good either.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Ở đời, đôi khi mình cũng đừng nên cố chấp thái quá.

In life, sometimes one should not be too stubborn either.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Tôi thương nó thái quá nên rán dạy nó học chữ nho cho nó biết lễ nghĩa mà ở đời.

I loved that child beyond measure, so I took pains to teach the child the old classical script, so that the child would know propriety and how to live.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Hạnh lấy làm khó chịu thấy người ta đề cao nhà văn thái quá.

Hanh finds it irritating to see people exalt the writer too much.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Bích đã hết sợ hãi thái quá, nhưng vẫn còn lo, nhứt là hoang mang, không biết có nên thêm chi tiết nào hay không.

Bich was no longer excessively frightened, but still worried, above all confused, not knowing whether to add any more details.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Tuy vậy em cần phải tĩnh dưỡng và tránh những điều làm cho em xúc động thái quá, có thể nguy đến tim.

Even so the patient needs to rest and avoid anything that stirs up too much emotion, which could endanger the heart.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Con không thích nhận lòng tốt thái quá của bác.

I do not like accepting Bac's excessive kindness.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em

Quả là làm nô lệ cho hình thức một cách thái quá.

That is truly being a slave to form to an excessive degree.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Tuy vậy mà con cũng phải vừa vừa vậy, đừng có làm thái quá.

Even so you must keep things in moderation, do not go too far.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Chắc anh Huân không muốn tôi thương nhớ Bích Vi một cách thái quá như thế.

Huan surely does not want me to grieve and long for Bich Vi so excessively.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng mà ở đời cái gì cũng vừa vừa vậy thôi, thái quá không nên, mà bất cập cũng không tốt.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
“Ở đời, đôi khi mình cũng đừng nên cố chấp thái quá.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 12
“Tôi thương nó thái quá nên rán dạy nó học chữ nho cho nó biết lễ nghĩa mà ở đời.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương một
“Hạnh lấy làm khó chịu thấy người ta đề cao nhà văn thái quá.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 11
“Bích đã hết sợ hãi thái quá, nhưng vẫn còn lo, nhứt là hoang mang, không biết có nên thêm chi tiết nào hay không.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Tuy vậy em cần phải tĩnh dưỡng và tránh những điều làm cho em xúc động thái quá, có thể nguy đến tim.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 4
“Con không thích nhận lòng tốt thái quá của bác.”
Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em, Chương 6
“Quả là làm nô lệ cho hình thức một cách thái quá.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thái quá”

“thái quá” nghĩa là gì?

Quá mức vừa phải, lố hơn mức nên có; làm hay cảm một điều gì tới mức không còn tốt nữa.

“thái quá” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà giàu của Hồ Biểu Chánh: “Nhưng mà ở đời cái gì cũng vừa vừa vậy thôi, thái quá không nên, mà bất cập cũng không tốt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.