Việc có mang, có bầu; nói bóng là việc nung nấu, ấp ủ một ý tưởng hay một tác phẩm trong đầu.
Tiếng Anh: Pregnancy; figuratively, the gestation of an idea or a work in one's mind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Việc có mang, có bầu; nói bóng là việc nung nấu, ấp ủ một ý tưởng hay một tác phẩm trong đầu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong có thai nghén, để nói người đàn bà đang có mang: đương có thai nghén, lỡ có thai nghén, trong bụng có thai nghén, vợ có thai nghén phải lo thuốc men. Nó thường đi với lo, mệt nhọc, thuốc men, vì có mang là chuyện cả nhà phải lo. Nó cũng làm danh từ riêng: những dấu hiệu của thai nghén, đàn bà thai nghén hay dở chứng. Kho văn còn dùng nó theo lối bóng, như một bức tranh đang được thai nghén trong trí.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with to be expecting, for a woman who is pregnant: being with child, falling pregnant by mistake, finding oneself pregnant, a pregnant wife needing medicine. It usually pairs with worry, fatigue and medicine, since pregnancy concerns the whole household. It also stands alone as a noun: the signs of pregnancy, pregnant women being moody. The corpus also uses it figuratively, like a painting gestating in one's mind.
Thí dụ:
Anh phải lo thuốc men, chớ có thai nghén mà mệt nhọc như vậy chắc là không tốt.
You must see to medicine; being pregnant and so worn out cannot be good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCách vài tháng, Thiên Hương chồng chết đương có thai nghén đi kiếm chổ nương dựa.
A few months later Thien Huong's husband died while she was pregnant, and she went looking for somewhere to lean on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNhững dấu hiệu thông thường của thai nghén đã phát lộ: gầy sút và ớn cơm.
The usual signs of pregnancy had appeared: losing weight and going off her food.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNgỡ đàn bà thai nghén hay dở chứng, Hảo làm êm, chờ dịp khác để dỗ Liên.
Thinking pregnant women are often moody, Hao let it go and waited for another chance to coax Lien.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBị tình yêu lôi cuốn, lỡ có thai nghén, cô biết ở đây không được nữa.
Swept away by love, she fell pregnant by mistake and knew she could not stay here any longer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCon có thai nghén nên lục đục ở trong nhà hoài, ảnh đi chơi rồi ảnh làm việc gì con có hay đâu.
I am pregnant so I just potter about the house; when he goes out or what he does, how would I know?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcHay anh Chánh đi Tây rồi tôi mới biết trong bụng tôi có thai nghén, có thai ít nào được vài ba tháng.
Only after Chanh left for France did I find out I was pregnant, some two or three months along.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBức tranh nắng lò khe vách, là một bức tranh đẹp đang được thai nghén trong trí chàng kể từ phút nầy.
The picture of sunlight through the crack in the wall was a beautiful painting gestating in his mind from that moment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHuống chi con Mạnh đã có thai nghén rồi bây giờ mình bắt chặt bắt lỏng, té ra mình muốn phân rẻ vợ chồng nó hay sao.
Besides, Manh is already pregnant; if we clamp down on them now, do we mean to split husband and wife?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNăm đầu mắc vợ có thai nghén, phải lo thuốc men, rồi kế đẻ thằng Tý tốn hao thêm nữa, nên Sửu trả nợ không nổi, phải xin trả tiền lời, để vốn lại năm sau.
The first year his wife was pregnant and he had to see to medicine, then young Ty was born and cost even more, so Suu could not repay the debt and asked to pay only the interest and keep the capital another year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh phải lo thuốc men, chớ có thai nghén mà mệt nhọc như vậy chắc là không tốt.”“Cách vài tháng, Thiên Hương chồng chết đương có thai nghén đi kiếm chổ nương dựa.”“Những dấu hiệu thông thường của thai nghén đã phát lộ: gầy sút và ớn cơm.”“Ngỡ đàn bà thai nghén hay dở chứng, Hảo làm êm, chờ dịp khác để dỗ Liên.”“Bị tình yêu lôi cuốn, lỡ có thai nghén, cô biết ở đây không được nữa.”“Con có thai nghén nên lục đục ở trong nhà hoài, ảnh đi chơi rồi ảnh làm việc gì con có hay đâu.”“Hay anh Chánh đi Tây rồi tôi mới biết trong bụng tôi có thai nghén, có thai ít nào được vài ba tháng.”“Bức tranh nắng lò khe vách, là một bức tranh đẹp đang được thai nghén trong trí chàng kể từ phút nầy.”