Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đi bộ thong thả, không vội, thường là đi chơi hay đi một quãng gần.

Tiếng Anh: To walk along at a leisurely pace, unhurried, usually for pleasure or over a short distance.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thả bộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đi bộ thong thả, không vội, thường là đi chơi hay đi một quãng gần.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đi bộđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Người Nam Bộ nói thả bộ để chỉ việc đi bộ cho thong thả, thay vì đi xe: thả bộ cho vui, thả bộ ra chợ, thả bộ lại thăm ai, thả bộ theo đường. Nó gợi cái nhàn, đi cho giãn chân hay đi dạo phố.

🇬🇧 Southerners say this for walking at an easy pace instead of riding: walking for fun, strolling to the market, walking over to visit someone, walking along a street. It suggests leisure, stretching one's legs or strolling around town.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhà thờ này cách nhà Trọng độ hai cây số, mọi người đồng ý thả bộ cho vui.

The church was about two kilometers from Trong's house, and everyone agreed to walk there for fun.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Đoạn chàng lại thay đồ mát ra, mặc y phục làm việc vào rồi thả bộ ra chợ.

Then he changed out of his loose clothes, put on his work clothes and strolled out to the market.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Tối nay, rảnh việc sớm nên Tư Cầu ăn diện sạch sẽ thả bộ lại thăm con Ba như mọi khi.

Tonight, finished with work early, Tu Cau dressed up neatly and strolled over to visit Ba as usual.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Ba thiếu nữ thả bộ theo đường Phan thanh Giản tiến về đường Hiền Vương.

The three girls strolled along Phan Thanh Gian street toward Hien Vuong street.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Tim chàng đập mạnh lắm và mau lắm khi chàng thả bộ gần nhà người yêu.

His heart beat hard and fast as he strolled near his sweetheart's house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Vậy mình thả bộ theo đường đây đi một khúc chơi cho dãn cặp giò.

So let us walk along this road a stretch to stretch our legs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Hòa đã đem xe vào nhà khi nãy, và họ thả bộ lên hướng Cầu-Mới.

Hoa had put the car away in the house earlier, and they strolled up toward Cau Moi.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Cả hai thả bộ vô xóm xa xôi của Hoàng, là xóm Sáu Lèo.

The two strolled into Hoang's remote neighborhood, Sau Leo hamlet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Ngàn thả bộ trên đại lộ, đi lần xuống cho tới trước dãy quán bình dân trên vỉa hè đối diện với rạp Nam Quang.

Ngan strolled along the boulevard, down to the row of cheap stalls on the sidewalk opposite the Nam Quang cinema.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Vậy mình thả bộ từ đây đến công trường Mê Linh.

So let us walk from here to Me Linh square.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhà thờ này cách nhà Trọng độ hai cây số, mọi người đồng ý thả bộ cho vui.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 3
“Đoạn chàng lại thay đồ mát ra, mặc y phục làm việc vào rồi thả bộ ra chợ.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 5
“Tối nay, rảnh việc sớm nên Tư Cầu ăn diện sạch sẽ thả bộ lại thăm con Ba như mọi khi.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
“Ba thiếu nữ thả bộ theo đường Phan thanh Giản tiến về đường Hiền Vương.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 6
“Tim chàng đập mạnh lắm và mau lắm khi chàng thả bộ gần nhà người yêu.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Vậy mình thả bộ theo đường đây đi một khúc chơi cho dãn cặp giò.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 3
“Hòa đã đem xe vào nhà khi nãy, và họ thả bộ lên hướng Cầu-Mới.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Cả hai thả bộ vô xóm xa xôi của Hoàng, là xóm Sáu Lèo.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 3