Mặc sức, muốn làm bao nhiêu cũng được vì không còn gì cản.
Tiếng Anh: To one's heart's content, as much as one likes with nothing in the way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mặc sức, muốn làm bao nhiêu cũng được vì không còn gì cản.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mặc sức. Đây là chữ rất Nam Bộ, nói cái không còn gì cản: tha hồ đốt lửa, tha hồ uống, tha hồ chạy tới chạy lui, tha hồ đờn ca vọng cổ. Nó luôn đứng trước động từ và nó kéo theo một cái sướng, vì cái ngăn đã mất: ngày còn con gái ở nhà tha hồ lười biếng. Nó cũng dùng nói ngược, mời người ta cứ làm cho biết là vô ích: tha hồ mà tìm kim cương trong tảng đá cứng.
🇬🇧 To one's heart's content. This is a markedly Southern word for having nothing left in the way: burning fires freely, drinking freely, running about freely, playing and singing freely. It always stands before the verb and brings a pleasure with it, since the restraint is gone. It also works ironically, inviting somebody to try and find out for himself that it is useless.
Thí dụ:
Đêm ấy, cả bọn ngồi trên gò đất khá cao tha hồ đốt lửa, nướng cá thay cho cơm.
That night the whole party sat on a fairly high mound and burned fires freely, grilling fish instead of rice.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgày còn con gái ở nhà tha hồ lười biếng, tha hồ sai bảo người này, người nọ.
In her girlhood at home she could be as idle as she pleased and order this one and that one about as she pleased.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiĐời sống không thiếu gì cả : trà, sữa, đường, cà phê phát không, tha hồ uống.
Life lacked for nothing at all: tea, milk, sugar and coffee given out free, and drink as much as you please.
Nguồn: Kim Nhật, Về RĐầy tháng con bé, em lại đưa chị đi cắt áo dài, may đồ tha hồ chơi vung vít.
At the baby's month feast, I took my sister to have long dresses cut and clothes made, playing about as we pleased.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngGiờ chỉ vì một cơn sốt rét mà để cho người ta tha hồ muốn ngắm thế nào thì ngắm.
And now, only because of a bout of malaria, to let people look their fill however they choose.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IDễ quá, lúc về già, chú em cất một cái am ở Núi Dài, tha hồ ăn năn xám hối.
Easy enough, in your old age you build a hermitage on the Long mountain and repent as much as you please.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChừng đó, tha hồ mà yêu, vì ta chỉ còn sống để yêu thôi chớ không biết làm gì cả.
Then we may love as much as we please, since we shall live only to love and shall know nothing else to do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNước giựt xuống, chuột làm ổ, trời sa mưa, cỏ non mọc nhú lên, tha hồ xây rọ mà bắt.
When the water drops the rats build nests, the rain comes down, the young grass shoots up, and you may set traps as you please.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũMấy mươi ngày còn lại, họ tha hồ đờn ca vọng cổ, hoặc đá cá lia thia.
For the tens of days left to them they played and sang the old songs as they pleased, or matched fighting fish.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTrẻ con được chia phần, ăn bánh, trái cây, tha hồ chạy tới chạy lui.
The children were given their share, ate cakes and fruit, and ran to and fro as they pleased.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đêm ấy, cả bọn ngồi trên gò đất khá cao tha hồ đốt lửa, nướng cá thay cho cơm.”“Ngày còn con gái ở nhà tha hồ lười biếng, tha hồ sai bảo người này, người nọ.”“Đời sống không thiếu gì cả : trà, sữa, đường, cà phê phát không, tha hồ uống.”“Đầy tháng con bé, em lại đưa chị đi cắt áo dài, may đồ tha hồ chơi vung vít.”“Giờ chỉ vì một cơn sốt rét mà để cho người ta tha hồ muốn ngắm thế nào thì ngắm.”“Dễ quá, lúc về già, chú em cất một cái am ở Núi Dài, tha hồ ăn năn xám hối.”“Chừng đó, tha hồ mà yêu, vì ta chỉ còn sống để yêu thôi chớ không biết làm gì cả.”“Nước giựt xuống, chuột làm ổ, trời sa mưa, cỏ non mọc nhú lên, tha hồ xây rọ mà bắt.”