Cái tên của một người, và cái tiếng người đó có ở ngoài đời.
Tiếng Anh: A person's name, and the name that person has in the world.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái tên của một người, và cái tiếng người đó có ở ngoài đời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này có hai nghĩa. Một là cái tên: hỏi tên tuổi của bệnh nhân, biên tên tuổi đàn ông, hỏi thăm tên tuổi, đứa hỏi tên tuổi đứa hỏi quê quán, cần có tên tuổi để đi thi, giả mạo tên tuổi. Hai là cái tiếng ở đời, và khi đó nó đi sau chữ có: có tên tuổi trong làng văn, một đại thương gia tên tuổi, hạng tên tuổi, chưa có tên tuổi gì. Nó cũng là cái người ta sợ mất: còn gì tên tuổi em, tên tuổi của em đã được công chúng biết hết. Và kho văn hay lấy nó đặt cạnh cái giàu và cái đẹp: hạng giàu có hạng tên tuổi và hạng đẹp người.
🇬🇧 In the corpus this word has two senses. One is the name itself, asked after, written down, needed for an examination, forged. The other is one's name in the world, and then it follows the verb of having. It is also what people fear to lose. And the corpus sets it beside wealth and beauty.
Thí dụ:
Vì vậy thầy giấu tên thầy và chẳng bao giờ tọc mạch hỏi tên tuổi của bệnh nhân.
And so the master hid his own name and never once pried into the name of a patient.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBáo chí mà họ đăng tin em lấy chồng làm thơ ký đánh máy thì còn gì tên tuổi em.
If the papers print the news that I am marrying a typist clerk, then what is left of my name.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng có điều trớ trêu là tên tuổi Tư Bá, con Nhung không được ai nhắc nhở.
But the odd thing is that the names of Tu Ba and Nhung were spoken of by nobody.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCho đến đỗi trong cái địa hạt bị xem là phụ thuộc ấy, họ cũng chưa có tên tuổi gì.
So that even in that field held to be a lesser one, they have no name yet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhờ ngòi viết cứng cỏi nhưng thanh tao nên ông có tên tuổi trong làng văn tân tiến.
Thanks to a pen firm and yet refined, he has a name in the new school of letters.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhHào đã có dự bị giấy, viết, mực sẵn sàng, liền hỏi từng nhà mà biên tên tuổi đàn ông.
Hao had paper, pen and ink ready, and at once asked at each house and wrote down the names of the men.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ"Đã là người có tên tuổi thì đi xe buýt, đi xe đạp xem không được".
It is said that a man with a name cannot be seen going by bus or by bicycle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBà Phán Kim thấy cô Hai Nguyệt và cô Ba Huê mới hỏi thăm tên tuổi rồi lại hỏi coi đôi bạn hay chưa.
Mrs Phan Kim, seeing Miss Hai Nguyet and Miss Ba Hue, asked their names and then asked whether they were married yet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhĐến năm mười sáu tuổi, đứa bé cần có tên tuổi để đi thi.
At sixteen, a child needs a name to go and sit the examination.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHọ tính làm quảng cáo cho tên tuổi của họ chớ.
They mean to make an advertisement for their own name, to be sure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì vậy thầy giấu tên thầy và chẳng bao giờ tọc mạch hỏi tên tuổi của bệnh nhân.”“Báo chí mà họ đăng tin em lấy chồng làm thơ ký đánh máy thì còn gì tên tuổi em.”“Nhưng có điều trớ trêu là tên tuổi Tư Bá, con Nhung không được ai nhắc nhở.”“Cho đến đỗi trong cái địa hạt bị xem là phụ thuộc ấy, họ cũng chưa có tên tuổi gì.”“Nhờ ngòi viết cứng cỏi nhưng thanh tao nên ông có tên tuổi trong làng văn tân tiến.”“Hào đã có dự bị giấy, viết, mực sẵn sàng, liền hỏi từng nhà mà biên tên tuổi đàn ông.”“"Đã là người có tên tuổi thì đi xe buýt, đi xe đạp xem không được".”“Bà Phán Kim thấy cô Hai Nguyệt và cô Ba Huê mới hỏi thăm tên tuổi rồi lại hỏi coi đôi bạn hay chưa.”