Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là tiếng kèn xe hoặc tiếng gà gáy còn non, và cũng nói về cái dáng đi nhanh mà không ngó ai.

Tiếng Anh: A horn's toot or a young cock's crow, and a brisk unheeding walk.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
te te(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là tiếng kèn xe hoặc tiếng gà gáy còn non, và cũng nói về cái dáng đi nhanh mà không ngó ai.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tiếng kèn xe hoặc tiếng gà gáy còn non; cũng là dáng đi nhanhđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tiếng kèn xe hoặc tiếng gà gáy còn non. Nó cũng nói về cái dáng đi nhanh mà không ngó ai, kiểu chạy te te. Chỗ chung của hai nghĩa là cái nhỏ và gấp: tiếng kèn ngắn từng hồi, bước chân nhanh từng bước.

🇬🇧 The toot of a horn or the crow of a young cock. It serves too for a brisk walk that heeds nobody. What the senses share is being small and quick: the horn in short bursts, the feet in quick steps.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cậu ta đi lấy một thùng thiếc khác đổ ra, xách chạy te te đến bụi le trước mặt.

He fetched another tin can, poured it out and ran briskly to the bamboo clump before him.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III

Ông vội vã bước ra cửa thì xe đã tới ngừng ngay cửa ngõ và bóp kèn te te.

He hurried out to the door and the car had already stopped at the gate, tooting its horn.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Nàng nhảy một cái là rơi vào kẽ giữa hai chồng sách rồi gáy te te như để mỉa mai chàng.

She sprang once and fell into the gap between two piles of books and then crowed shrilly as if to mock him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Bé Hậu vô nhà biểu con xẩm đưa cái kèn rồi thổi te te, bộ đắc ý lắm.

The child came in and told the servant to hand over the trumpet and then blew it shrilly, looking very pleased.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Anh Sáu đội viên đã te te chạy đến, tay cầm một chiếc chiếu bông cũ.

The sixth man of the unit had already run briskly up with an old flowered mat in his hand.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Bây giờ ve với cúc không kêu nữa, mà một lát thì nghe tiếng gà rừng gáy te te phía sau xa.

Now the cicadas and the crickets sang no more, and after a while came the shrill crowing of jungle fowl far behind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Nhưng chuyến xe chiều nay đã trở về, tiếng kèn te te rút từ xa.

But this evening's bus had come back, its horn tooting from far off.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Thình lình có cái xe đò, chở đầy hành khách, ầm ầm chạy vô cái sân ấy, bóp kèn te te, bụi bay mù mịt.

All at once a coach full of passengers came roaring into that yard, tooting its horn, the dust flying thick.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Nó ngó trở lại phía Vĩnh Long thì thấy có một chiếc xe hơi phía đó chạy lại, kèn bóp te te, bụi bay mù mịt.

She looked back that way and saw a motor car coming, its horn tooting, the dust flying thick.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chừng nghe tiếng còi xe hơi bóp te te ngoài cửa.

Then came the sound of a car horn tooting outside the door.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cậu ta đi lấy một thùng thiếc khác đổ ra, xách chạy te te đến bụi le trước mặt.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III, XVI. Bộ Chỉ huy Ba Cục
Ông vội vã bước ra cửa thì xe đã tới ngừng ngay cửa ngõ và bóp kèn te te.
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 9
Nàng nhảy một cái là rơi vào kẽ giữa hai chồng sách rồi gáy te te như để mỉa mai chàng.
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Cô nhơn tình ma đã biến mất
Bé Hậu vô nhà biểu con xẩm đưa cái kèn rồi thổi te te, bộ đắc ý lắm.
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 3
Anh Sáu đội viên đã te te chạy đến, tay cầm một chiếc chiếu bông cũ.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
Bây giờ ve với cúc không kêu nữa, mà một lát thì nghe tiếng gà rừng gáy te te phía sau xa.
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
Nhưng chuyến xe chiều nay đã trở về, tiếng kèn te te rút từ xa.
Từ kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu, Chương 3
Thình lình có cái xe đò, chở đầy hành khách, ầm ầm chạy vô cái sân ấy, bóp kèn te te, bụi bay mù mịt.
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 1