Ngã xuống vì ngất đi, mất hết tri giác trong chốc lát.
Tiếng Anh: To collapse in a faint, losing consciousness for a moment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngã xuống vì ngất đi, mất hết tri giác trong chốc lát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người gặp tin dữ, quá sợ hay quá mệt mà ngã quỵ: nghe dứt lời liền té xỉu, kinh hãi té xỉu, choáng váng muốn té xỉu. Nó hay đi với nằm, trên và dựa để chỉ chỗ ngã, như té xỉu nằm dựa gốc cột, té xỉu trên cỏ. Chữ nầy là lối nói của người Nam, ghép té là ngã với xỉu là ngất.
🇬🇧 The corpus often uses it for people who collapse on hearing bad news, from fright or exhaustion: fainting as soon as he heard, fainting in terror, feeling dizzy and about to pass out. It pairs with lie, on and against to say where one fell, like collapsing against a post, fainting on the grass. The word is Southern, joining the words for fall and faint.
Thí dụ:
Sầm-Bích thấy Xương-Cấp té xỉu lật-đật ôm đỡ dậy rồi đem để nằm trên bộ ván.
Seeing Xuong Cap faint, Sam Bich hurriedly lifted him up and laid him on the plank bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCậu đi ăn giỗ, cậu uống rượu say mèm, ban đêm về cậu té xỉu nằm dựa bờ nhiễm gió mà chết.
He went to a death anniversary feast, got dead drunk, and on the way home that night collapsed by the bank, caught a chill and died.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuChừng thấy sóng nhận ghe chìm, nó té xỉu trên đá bất tỉnh nhơn sự.
When she saw the waves sink the boat, she fainted on the rocks, unconscious.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBạch Tuyết thấy Cha thì kinh hãi buông cái muỗng rớt bể hai, té xỉu nằm ngay dựa bên mâm cháo.
Seeing her father, Bach Tuyet was terrified, dropped the spoon which broke in two, and fainted right beside the porridge tray.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcKhi đang đi, trong một giây, ông nghe choáng váng muốn té xỉu.
As he walked, for a second he felt dizzy and about to pass out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBích Quân đi bên cạnh Trà, sợ bạn té xỉu nên cứ quàng dìu Trà.
Bich Quan walked beside Tra, afraid her friend would faint, so she kept her arm round her.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiVừa ra tới, thì tên Đó cũng vừa té xỉu nằm dựa gốc cột.
Just as he came out, Do also collapsed against the base of a post.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChàng đọc mới được vài cái, thì chàng té xỉu.
He had read barely a few lines when he fainted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTôi hoảng hồn chạy tới đỡ cho dì khỏi té xỉu.
I rushed over in panic to hold Aunt up so she would not faint.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayBốn người đang đứng nơi sân, kêu lên một lượt như vậy rồi đâm sầm chạy vào nhà, trừ bà Nam Thành té xỉu trên cỏ.
The four standing in the yard cried out at once and rushed into the house, all but Ba Nam Thanh who fainted on the grass.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sầm-Bích thấy Xương-Cấp té xỉu lật-đật ôm đỡ dậy rồi đem để nằm trên bộ ván.”“Cậu đi ăn giỗ, cậu uống rượu say mèm, ban đêm về cậu té xỉu nằm dựa bờ nhiễm gió mà chết.”“Chừng thấy sóng nhận ghe chìm, nó té xỉu trên đá bất tỉnh nhơn sự.”“Bạch Tuyết thấy Cha thì kinh hãi buông cái muỗng rớt bể hai, té xỉu nằm ngay dựa bên mâm cháo.”“Khi đang đi, trong một giây, ông nghe choáng váng muốn té xỉu.”“Bích Quân đi bên cạnh Trà, sợ bạn té xỉu nên cứ quàng dìu Trà.”“Vừa ra tới, thì tên Đó cũng vừa té xỉu nằm dựa gốc cột.”“Chàng đọc mới được vài cái, thì chàng té xỉu.”