Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

As it turns out, marking that the fact differs from what was supposed.

Tiếng Anh: Là tiếng đặt trước câu để nói rằng sự thật khác với điều mình tưởng, nghĩa là đã tưởng một đường mà ra một đường khác.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
té ra(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

As it turns out, marking that the fact differs from what was supposed.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tưởng vậy mà không phải vậyđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đặt trước câu để nói rằng sự thật khác với điều mình tưởng. Trước đó thường có một câu tôi tưởng, và tiếng này mở ra cái sự thật đi ngược lại.

🇬🇧 Introduces a clause stating that the truth differs from what was assumed. A clause of supposing often precedes, and this word opens the contrary fact.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Theo lời anh mới luận đó, té ra mấy người than trách như vậy là vô lý hay sao?

By what you have just argued, it turns out those who complain so are being unreasonable?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Tôi tưởng cô giận, té ra cô cười, cô mắng tôi là đồ quỉ, mà coi bộ cô vui lắm.

I thought her angry, but it turned out she laughed and called me a devil, and seemed very pleased.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Té ra anh nầy là một nghĩa binh kháng chiến mà tôi dám chứa trong nhà tôi chớ!

So it turns out this man is a resistance fighter whom I dared shelter in my own house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Té ra con Thu Ba từ nhỏ chí lớn làm trong lò gạch của cha đây mà cha không hay.

It turns out the girl worked in her father's brick kiln from childhood on and he never knew.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Hôm trước cháu tưởng ổng nói câu chuyện qua đường, té ra ổng sẵn lòng thiệt mà.

The other day I thought he spoke only in passing, but it turns out he truly meant it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Té ra tôi lầm ông cậu là thứ nhì, trước tôi đã có một người lầm thứ nhứt rồi.

So it turns out I am the second to mistake the uncle, someone had already done so before me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Té ra bước vô nhà cô thấy lúng túng chật hẹp, đồ đạc xấu xa, ván giường tệ lậu.

It turned out that stepping into the house she found it cramped, the furniture poor, the bed boards mean.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Té ra anh cũng như họ, anh là người ham danh ham lợi, không biết trọng cái tình.

So it turns out you are like them, greedy for name and gain, holding affection in no esteem.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oan

Hải-Yến tưởng dễ kết tư tình với Ánh-Nguyệt, té ra khó không biết chừng nào.

He thought a private attachment easily formed, but it turned out harder than he could measure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Té ra ý trời định khác, cho trả oán cho ta chớ không cho tá trợ quân vương.

It turns out heaven had meant otherwise, to let me avenge a wrong, not to aid a king.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Theo lời anh mới luận đó, té ra mấy người than trách như vậy là vô lý hay sao?
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 2
Tôi tưởng cô giận, té ra cô cười, cô mắng tôi là đồ quỉ, mà coi bộ cô vui lắm.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 06
Té ra anh nầy là một nghĩa binh kháng chiến mà tôi dám chứa trong nhà tôi chớ!
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 06
Té ra con Thu Ba từ nhỏ chí lớn làm trong lò gạch của cha đây mà cha không hay.
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 15
Hôm trước cháu tưởng ổng nói câu chuyện qua đường, té ra ổng sẵn lòng thiệt mà.
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 5
Té ra tôi lầm ông cậu là thứ nhì, trước tôi đã có một người lầm thứ nhứt rồi.
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 6
Té ra bước vô nhà cô thấy lúng túng chật hẹp, đồ đạc xấu xa, ván giường tệ lậu.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 16
Té ra anh cũng như họ, anh là người ham danh ham lợi, không biết trọng cái tình.
Hồ Biểu Chánh, Dây oan, Chương I. Tình và tội