Trở lại từ điển

tế bào

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tế bào” là gì?

Phần sống nhỏ nhứt làm nên thân thể người, thú vật và cây cỏ, mắt thường không thấy được.

Tiếng Anh: The smallest living unit that makes up the body of a person, an animal or a plant, too small to see with the naked eye.

Cách đọc
tế bào(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tế bào”:

1 nét nghĩa
1phần sống nhỏ nhứt của thân thểđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Tế bào là phần sống nhỏ xíu, vô số cái hợp lại thành thân thể. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chuyện trẻ già: tế bào bớt sanh sản thì người xuống dốc, tế bào ủ rũ, làm cho tế bào trẻ lại, mang những tế bào hai mươi. Người viết còn dùng nó để nói chỗ sâu nhứt trong con người: thấm tận tế bào, sống mãnh liệt trong các tế bào.

🇬🇧 A cell is a tiny living part, countless numbers of which make up a body. In the Southern corpus it goes with talk of youth and age: when the cells multiply less a person goes downhill, cells are listless, a treatment makes cells young again, a person carries the cells of a twenty-year-old. Writers also use it for the deepest part of a person: something sinks right into the cells, vitality lives fiercely in the cells.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + tế bàocó / dùng / giữ + tế bàotế bào + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tế bào của họ bắt đầu bớt sanh sản thêm và họ bắt đầu xuống dốc về mặt cơ thể.

Their cells begin to multiply less and they begin to go downhill physically.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Thấu đáo được nguyên nhơn sâu kín của thứ bịnh nan y kim cổ ấy, bác sĩ Ân chế ra một trị liệu làm cho trẻ lại những tế bào ủ rũ trong thân thể những người già.

Having grasped the hidden cause of that age-old incurable ailment, Doctor An devised a treatment that makes the worn-out cells in old people's bodies young again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Còn đọc theo mỹ hóa của Hán Việt thì nó thấm thía tận đáy lòng ta, đi vào tận tế bào ta.

But read in the refined Sino-Vietnamese way, it sinks to the bottom of our hearts and goes right into our cells.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Trong giây phút, nàng nghe như sinh lực bỗng bừng dậy, sống mãnh liệt trong các tế bào ủ rũ của người nàng.

In a moment she felt as if her vitality had suddenly flared up, living fiercely in the listless cells of her body.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ông có thể mang những tế bào hai mươi, nhưng ông cảm nghĩ như người của thế hệ trước, làm sao có sự cảm thông giữa ông và tôi được.

You may carry the cells of a twenty-year-old, but you feel and think like someone of the previous generation, so how could there be any understanding between you and me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tế bào của họ bắt đầu bớt sanh sản thêm và họ bắt đầu xuống dốc về mặt cơ thể.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Thấu đáo được nguyên nhơn sâu kín của thứ bịnh nan y kim cổ ấy, bác sĩ Ân chế ra một trị liệu làm cho trẻ lại những tế bào ủ rũ trong thân thể những người già.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tre phải tàn
“Còn đọc theo mỹ hóa của Hán Việt thì nó thấm thía tận đáy lòng ta, đi vào tận tế bào ta.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Trong giây phút, nàng nghe như sinh lực bỗng bừng dậy, sống mãnh liệt trong các tế bào ủ rũ của người nàng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Ông có thể mang những tế bào hai mươi, nhưng ông cảm nghĩ như người của thế hệ trước, làm sao có sự cảm thông giữa ông và tôi được.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tế bào”

“tế bào” nghĩa là gì?

Phần sống nhỏ nhứt làm nên thân thể người, thú vật và cây cỏ, mắt thường không thấy được.

“tế bào” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Tế bào của họ bắt đầu bớt sanh sản thêm và họ bắt đầu xuống dốc về mặt cơ thể.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.