Mất hết cảm giác và sức cử động; theo lối bóng là ngưng trệ, không hoạt động được.
Tiếng Anh: Numb and unable to move; figuratively, paralysed and brought to a standstill.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mất hết cảm giác và sức cử động; theo lối bóng là ngưng trệ, không hoạt động được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tay chân, thân thể hay thần kinh không cử động được vì bịnh, vì lạnh hay vì sợ: tay chân đều tê liệt, toàn thân đã tê liệt, làm tê liệt thần kinh, chứng tê liệt. Nó cũng tả người như đứng khựng vì sợ hãi, như bị một chứng tê liệt thình lình vì quá lo sợ. Kho văn còn dùng nó cho sinh hoạt xã hội bị ngưng.
🇬🇧 The corpus often uses it for limbs, bodies or nerves unable to move from illness, cold or fear: arms and legs numb, the whole body paralysed, deadening the nerves, the paralysis. It also describes people frozen with fear, like struck by sudden paralysis from anxiety. The corpus also uses it for social activity grinding to a halt.
Thí dụ:
Cả chín ứng cử viên đều nghe như họ bị một chứng tê liệt thình lình, vì quá lo sợ.
All nine candidates felt as though struck by sudden paralysis from fear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTrong một khoảnh khắc, tứ chi của anh ta làm như tê liệt, như dính cứng xuống đất.
For a moment his limbs seemed paralysed, as if stuck fast to the ground.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChứng tê liệt lùi dọc theo những cánh tay, ống chưn, lùi chậm chậm nhưng trông thấy.
The paralysis receded along the arms and legs, slowly but visibly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhưng đó vẫn không phải là cái điều làm cho Toàn bị tê liệt thình lình.
But that was still not what suddenly froze Toan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNghỉ chơi lâu quá, các ngành sanh hoạt đều tê liệt, nhiều việc phải hư hỏng rồi làm sao.
With everyone idle for so long, all activity is paralysed, so much has been ruined.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThuốc ngủ sẽ bị tiêu hóa rồi thấm vào cơ thể, làm tê liệt thần kinh.
The sleeping pills will be digested and then absorbed into the body, deadening the nerves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThần trí cơ hồ tê liệt cả, chỉ còn phải ứng theo bản năng tự nhiên.
His mind was almost paralysed, acting only on natural instinct.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéNàng biết không thể ngủ quên để phải sợ luồng gió lạnh làm tê liệt cơ thể trong lúc nó kém tự vệ.
She knew she must not fall asleep and fear the cold wind numbing her body while it was least able to defend itself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBà cựa quậy nhưng tay chân đều tê liệt.
She stirred, but her arms and legs were numb.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHọ ngồi đó, cả sáu đều giống nhau ở cái chỗ miệng họ như bị chứng tê liệt đột phát khép nó lại, nhưng cả sáu đều khác nhau ở nhiều chi tiết.
They sat there, all six alike in that their mouths seemed shut by a sudden paralysis, yet all six different in many details.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả chín ứng cử viên đều nghe như họ bị một chứng tê liệt thình lình, vì quá lo sợ.”“Trong một khoảnh khắc, tứ chi của anh ta làm như tê liệt, như dính cứng xuống đất.”“Chứng tê liệt lùi dọc theo những cánh tay, ống chưn, lùi chậm chậm nhưng trông thấy.”“Nhưng đó vẫn không phải là cái điều làm cho Toàn bị tê liệt thình lình.”“Nghỉ chơi lâu quá, các ngành sanh hoạt đều tê liệt, nhiều việc phải hư hỏng rồi làm sao.”“Thuốc ngủ sẽ bị tiêu hóa rồi thấm vào cơ thể, làm tê liệt thần kinh.”“Thần trí cơ hồ tê liệt cả, chỉ còn phải ứng theo bản năng tự nhiên.”“Nàng biết không thể ngủ quên để phải sợ luồng gió lạnh làm tê liệt cơ thể trong lúc nó kém tự vệ.”