Chạy trốn cho thoát thân khỏi chỗ nguy, khỏi kẻ rượt bắt hay khỏi nơi bị giam giữ.
Tiếng Anh: To flee and escape from danger, from pursuers or from captivity.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chạy trốn cho thoát thân khỏi chỗ nguy, khỏi kẻ rượt bắt hay khỏi nơi bị giam giữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho kẻ gian bỏ chạy sau khi làm bậy và cho người bị vây hay bị trói tìm đường thoát: giựt nữ trang rồi tẩu thoát, bứt dây để tẩu thoát, kế hoạch tẩu thoát. Nó hay đi với co giò và tiếng hoảng: chú ta hoảng, co giò tẩu thoát. Kho văn cũng dùng nó cho tàu thuyền chạy nhanh để thoát.
🇬🇧 The corpus often uses it for wrongdoers running off after a misdeed and for people surrounded or tied up seeking a way out: snatching jewellery and fleeing, snapping one's bonds to escape, an escape plan. It pairs with take to one's heels and panic: he panicked and took off running. The corpus also uses it for boats speeding away to get clear.
Thí dụ:
Hắn giựt lấy nữ trang của nạn nhân rồi tẩu thoát bỏ lại chiếc xe hắn chở khách.
He snatched the victim's jewellery and fled, leaving behind the car he had been driving passengers in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCũng không thể tẩu thoát được vì kẻ thù đang đứng gần sát họ, hơn thế, đang bao vây họ.
Nor could they escape, since the enemy stood right beside them and, worse, had them surrounded.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpRồi thấy thiên hạ đổ xô ra đông quá, chú ta hoảng, co giò tẩu thoát.
Then, seeing crowds pour out, the fellow panicked and took to his heels.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThế là tàu chạy nhanh để tẩu thoát, bỏ sót lại một tên lính mã tà.
So the boat sped off to escape, leaving behind one native policeman.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamAi đời bị trói bằng dây chuối mà không chịu bứt dây để tẩu thoát?
Whoever heard of someone tied with banana fibre not bothering to snap it and escape?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHai Tam hiểu rằng Tư Bá nói thật khuyên nhủ anh ta nên tẩu thoát.
Hai Tam understood that Tu Ba meant it when he urged him to flee.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTrong lúc tán loạn, để dễ bề tẩu thoát khi giả dạng thường dân, hai vợ chồng đành tạm biệt.
In the chaos, to slip away more easily disguised as civilians, husband and wife had to part for a while.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTrong phút giây, tôi thử tưởng tượng đến kế hoạch tẩu thoát.
In that instant I tried to imagine an escape plan.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũĐúng là họ đã thất bại và bọn Sơn Đông mãi võ đã tẩu thoát.
Sure enough they had failed, and the band of Shandong martial arts peddlers had got away.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng hai thằng nầy lại giả đò hoảng sợ, co giò tẩu thoát.
But these two pretended to be terrified and took to their heels.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn giựt lấy nữ trang của nạn nhân rồi tẩu thoát bỏ lại chiếc xe hắn chở khách.”“Cũng không thể tẩu thoát được vì kẻ thù đang đứng gần sát họ, hơn thế, đang bao vây họ.”“Rồi thấy thiên hạ đổ xô ra đông quá, chú ta hoảng, co giò tẩu thoát.”“Thế là tàu chạy nhanh để tẩu thoát, bỏ sót lại một tên lính mã tà.”“Ai đời bị trói bằng dây chuối mà không chịu bứt dây để tẩu thoát?”“Hai Tam hiểu rằng Tư Bá nói thật khuyên nhủ anh ta nên tẩu thoát.”“Trong lúc tán loạn, để dễ bề tẩu thoát khi giả dạng thường dân, hai vợ chồng đành tạm biệt.”“Trong phút giây, tôi thử tưởng tượng đến kế hoạch tẩu thoát.”