Nghĩa của “tập thể” là gì?
Nhiều người hợp lại thành một khối, cùng sống hay cùng làm một việc; cũng nói việc có nhiều người cùng làm chung.
Tiếng Anh: A number of people joined as one body, living or doing something together; also said of what many people do together.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tập thể”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tập thể là một nhóm đông người gắn với nhau, trái với từng người riêng lẻ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau một tiếng khác để nói việc đó có nhiều người cùng làm, cùng chịu: công việc tập thể, cuộc sống tập thể, đi du lịch tập thể, học tập thể, thảo luận tập thể, ảo ảnh tập thể. Nó cũng đứng một mình làm danh từ: một tập thể tới viếng.
🇬🇧 It names a body of people bound together, as opposed to each person alone. In the Southern corpus it often follows another word to say that many people do or share the thing together: group work, communal life, a group trip, studying as a group, a group discussion, a collective illusion. It also stands alone as a noun, as when a whole group comes to pay respects.
Thí dụ:
Tát vũng là công việc tập thể cần ít lắm là ba người mới làm cạn thật sự một cái vũng khá lớn và khá sâu trong khu rừng nào đó, sau làng.
Bailing out a pool is group work that needs at least three people to truly drain a fairly large and fairly deep pool somewhere in the forest behind the village.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐây là một cuộc đi du lịch tập thể của các hiệu đoàn học sinh các trường trung học công và tư.
This was a group trip by the student associations of the public and private secondary schools.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBọn trẻ đến họp mặt để học tập thể hoặc thảo luận văn chương.
The young people came together to study as a group or to discuss literature.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiNhưng rồi sự học tập và cuộc sống tập thể lôi cuốn họ vào một nhịp khắc khổ hơn nên họ tạm dẹp tình cảm lại.
But then their studies and the communal life drew them into a more austere rhythm, so they put their feelings aside for a while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròKhi đã trình bày xong vấn đề nào rồi, cậu cho một cuộc thảo luận tập thể bổ túc những điều đã giảng và cho học sinh học hỏi thêm.
Once he had finished presenting a topic, he held a group discussion to round out what had been taught and let the students learn more.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNhưng ảo ảnh tập thể là một chuyện có thật.
But a collective illusion is a real thing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCó lễ sanh xướng, nhất là trường hợp một tập thể đến viếng (ban hương chức hội tề cùng rủ nhau đến).
There are ritual attendants calling out the rites, especially when a whole group comes to pay respects (the village council members coming along together).
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tát vũng là công việc tập thể cần ít lắm là ba người mới làm cạn thật sự một cái vũng khá lớn và khá sâu trong khu rừng nào đó, sau làng.”“Đây là một cuộc đi du lịch tập thể của các hiệu đoàn học sinh các trường trung học công và tư.”“Bọn trẻ đến họp mặt để học tập thể hoặc thảo luận văn chương.”“Nhưng rồi sự học tập và cuộc sống tập thể lôi cuốn họ vào một nhịp khắc khổ hơn nên họ tạm dẹp tình cảm lại.”“Khi đã trình bày xong vấn đề nào rồi, cậu cho một cuộc thảo luận tập thể bổ túc những điều đã giảng và cho học sinh học hỏi thêm.”“Nhưng ảo ảnh tập thể là một chuyện có thật.”“Có lễ sanh xướng, nhất là trường hợp một tập thể đến viếng (ban hương chức hội tề cùng rủ nhau đến).”Câu hỏi thường gặp về “tập thể”
“tập thể” nghĩa là gì?
Nhiều người hợp lại thành một khối, cùng sống hay cùng làm một việc; cũng nói việc có nhiều người cùng làm chung.
“tập thể” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Tát vũng là công việc tập thể cần ít lắm là ba người mới làm cạn thật sự một cái vũng khá lớn và khá sâu trong khu rừng nào đó, sau làng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.