Dám nghĩ dám làm điều mà người khác e ngại, liều lĩnh vượt ra ngoài lệ thường.
Tiếng Anh: Bold and daring; venturing to think or do what others shrink from, beyond the usual bounds.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dám nghĩ dám làm điều mà người khác e ngại, liều lĩnh vượt ra ngoài lệ thường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt nó sau những chữ chỉ ý nghĩ hay việc làm: sáng kiến táo bạo, ý tưởng táo bạo, tư tưởng táo bạo, đề nghị táo bạo, chuyện táo bạo, lời lẽ táo bạo. Nó cũng tả người: chàng trai trẻ táo bạo đến mức ấy, bà chánh thất táo bạo hơn. Cái táo bạo thường làm người khác giật mình, sợ hay giận, nhứt là cha mẹ hay người con gái. Nó hay đi với đến mức, hơn, thế: táo bạo đến mức ấy, táo bạo hơn, táo bạo thế.
🇬🇧 The corpus often sets it after words for ideas or acts: a bold initiative, daring ideas, a bold proposal, a daring deed, audacious words. It also describes people: a young man that bold, the first wife bolder still. Such boldness often startles, frightens or angers others, especially parents or a young woman. It pairs with to that degree, more and so.
Thí dụ:
Ai nấy cười vang, Thiệp gãi đầu, nheo mắt, chợt nghĩ đến sáng kiến táo bạo.
Everyone roared with laughter; Thiep scratched his head, squinted, and suddenly thought of a bold idea.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLắm khi cô còn táo bạo sửa đổi câu hát cổ truyền khiến nghe qua, không nín cười được.
Often she even boldly changed the traditional songs, so that on hearing them one could not help laughing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcBà chánh thất táo bạo hơn, nâng chén rượu lên môi, uống một hơi.
The first wife was bolder; she raised the cup of wine to her lips and drank it in one go.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng sao lại nhận lên xe chàng rồi lại có đề nghị táo bạo nầy?
But why did she get into his car and then make this bold proposal?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHuệ xanh mặt, không dè chàng trai trẻ này táo bạo đến mức ấy.
Hue went pale, never expecting the young man to be so bold.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCha mẹ chàng đã sợ, đã giận những ý tưởng táo bạo của chàng.
His parents had feared and been angered by his daring ideas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNó đang làm một chuyện táo bạo: nó bỏ ra đi, đi tận rừng U Minh để xây tổ uyên ương với Hai Tam.
She was doing something daring: running away, all the way to the U Minh forest to build a love nest with Hai Tam.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVà từ chỗ cảm động trước những lời lẽ chân thành một cách táo bạo ấy, Nhâm đâm ra kính phục cô ta.
And from being moved by such boldly sincere words, Nham came to admire her.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMà sở dĩ hắn táo bạo thế là cũng tại ông phần nào.
And the reason he is so bold is partly your own fault.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThúy bật cười vì những tư tưởng táo bạo của mình.
Thuy burst out laughing at her own daring thoughts.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ai nấy cười vang, Thiệp gãi đầu, nheo mắt, chợt nghĩ đến sáng kiến táo bạo.”“Lắm khi cô còn táo bạo sửa đổi câu hát cổ truyền khiến nghe qua, không nín cười được.”“Bà chánh thất táo bạo hơn, nâng chén rượu lên môi, uống một hơi.”“Nhưng sao lại nhận lên xe chàng rồi lại có đề nghị táo bạo nầy?”“Huệ xanh mặt, không dè chàng trai trẻ này táo bạo đến mức ấy.”“Cha mẹ chàng đã sợ, đã giận những ý tưởng táo bạo của chàng.”“Nó đang làm một chuyện táo bạo: nó bỏ ra đi, đi tận rừng U Minh để xây tổ uyên ương với Hai Tam.”“Và từ chỗ cảm động trước những lời lẽ chân thành một cách táo bạo ấy, Nhâm đâm ra kính phục cô ta.”