Trở lại từ điển

tánh tò mò

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái tánh thấy lạ thì muốn biết, muốn coi cho bằng được, kể cả chuyện không phải của mình.

Tiếng Anh: Curiosity; the trait of wanting to know or look into anything unfamiliar, even matters that are none of one's business.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tánh tò mò(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái tánh thấy lạ thì muốn biết, muốn coi cho bằng được, kể cả chuyện không phải của mình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tánh hay muốn biếtđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tánh là cách người Nam đọc chữ tính, cái nết có sẵn trong người. Tánh tò mò là cái nết thấy lạ thì muốn biết cho bằng được. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng làm cái cớ của một việc làm: không cưỡng được tánh tò mò nên đứng dậy, vì tánh tò mò nên banh tấm giấy ra đọc, tánh tò mò bất trị nên lượm kén bỏ vô nồi nước sôi. Nó hay mang chút chê, có khi người ta bị rầy vì tánh tò mò. Người ta nói có tánh tò mò hay không có tánh tò mò như nói một nết của người.

🇬🇧 The first word is the Southern pronunciation of tinh, the nature a person is born with. The phrase names the trait of having to find out about anything strange. In the Southern corpus it usually stands as the reason behind an action: unable to resist curiosity, someone gets up; out of curiosity someone smooths out a sheet of paper and reads it; an incurably curious woman drops cocoons into boiling water. It often carries a touch of blame, and someone may be scolded for it. People say a person has or lacks curiosity as they would speak of any trait.

Thí dụ:

Giây lâu không chịu được với thúc đẩy của tánh tò mò, Minh đứng lên.

After a while, unable to hold out against the push of curiosity, Minh stood up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nhưng hôm sau đó, chị Cẩm Nhung, tánh tò mò bất trị, lại hay tin nhảm, bèn lượm kén bỏ vào nồi nước sôi.

But the next day Cam Nhung, incurably curious and quick to believe idle talk, picked up the cocoons and dropped them into a pot of boiling water.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Giận Loan và mắng nó vì tánh tò mò của nó chăng ?

To be angry with Loan and scold her for her curiosity?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Nhưng tánh tò mò, anh banh tấm giấy ra mà đọc.

But being curious, he smoothed the sheet of paper out and read it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Dè đâu, đứa cháu của bà Xuổi có tánh tò mò.

As it turned out, Mrs. Xuoi's grandchild had a curious nature.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Bác sĩ không có phận sự xem xét bữa ăn của bịnh nhơn, cũng không có tánh tò mò muốn quan sát cảnh thân mật của người nghèo.

The doctor had no duty to look over the patient's meal, nor any curiosity to observe the intimate life of the poor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Giây lâu không chịu được với thúc đẩy của tánh tò mò, Minh đứng lên.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 5
“Nhưng hôm sau đó, chị Cẩm Nhung, tánh tò mò bất trị, lại hay tin nhảm, bèn lượm kén bỏ vào nồi nước sôi.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ
“Giận Loan và mắng nó vì tánh tò mò của nó chăng ?”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bơ Vơ
“Nhưng tánh tò mò, anh banh tấm giấy ra mà đọc.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Bao bố nhìn mặt
“Dè đâu, đứa cháu của bà Xuổi có tánh tò mò.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện Thầy Thím
“Bác sĩ không có phận sự xem xét bữa ăn của bịnh nhơn, cũng không có tánh tò mò muốn quan sát cảnh thân mật của người nghèo.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Không trốn nữa