Trở lại từ điển

tán thưởng

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tỏ ý khen ngợi, hoan nghênh, thường bằng vỗ tay hay reo hò.

Tiếng Anh: To show approval and praise, often by clapping or cheering; to applaud.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tán thưởng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tỏ ý khen ngợi, hoan nghênh, thường bằng vỗ tay hay reo hò.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1khen ngợiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho khán giả trước một màn trình diễn: vỗ tay tán thưởng, hò reo tán thưởng, tràng pháo tay tán thưởng, nồng nhiệt tán thưởng. Nó cũng dùng cho sự ủng hộ một ý kiến hay một tác phẩm, và đứng đối với bài xích.

🇬🇧 The corpus uses it most for audiences reacting to a performance: clapping in approval, cheering, a round of applause, warmly acclaiming. It is also used for endorsing an idea or a work, and stands opposite to rejecting it.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Và người ta vỗ tay tán thưởng tôi, nhiều hơn cách vỗ tay hoan hô vì lịch sự.

And people applauded me, more than the polite clapping of courtesy.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Dân chúng hò reo từng chập để tán thưởng tài nghệ anh chàng tay không.

The crowd cheered again and again in praise of the bare handed fellow's skill.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Khán giả vỗ tay lấy lệ, tán thưởng nàng không nhiều hơn tán thưởng những cô ca va ngồi cạnh.

The audience clapped perfunctorily, applauding her no more than the dance partners sitting beside her.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Khi bài thơ chấm dứt, mọi người như chợt tỉnh và một tràng pháo tay nổi lên tán thưởng biệt tài thi sĩ Tường Minh.

When the poem ended, everyone seemed to wake, and a round of applause burst out in praise of the poet Tuong Minh's rare gift.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Phú vang vỗ tay tán thưởng Hậu không ngớt.

Phu clapped loudly, applauding Hau without end.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Tuấn cười tủm tỉm như tán thưởng cô bé.

Tuan smiled quietly as if in approval of the little girl.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Tùy bối cảnh lịch sử, tùy xu hướng của người viết, từ xưa đã có nhiều quan niệm khác nhau, khi tán thưởng, khi bài xích.

Depending on the historical setting and the writer's leanings, there have long been differing views, sometimes approving, sometimes rejecting.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Thuyên và Thuận vỗ tay tán thưởng.

Thuyen and Thuan clapped in approval.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Bá quan nồng nhiệt tán thưởng.

The assembled officials warmly applauded.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

(Hò, vè do nhà Phạm Văn Thình, Phạm Đình Khương xuất bản được dân chúng tán thưởng trong phạm vi nào đó thôi, nhiều câu có in ra nhưng chẳng ai hát).

The chants and ballads published by Pham Van Thinh and Pham Dinh Khuong were welcomed by the public only to some extent; many verses were printed but nobody sang them.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Và người ta vỗ tay tán thưởng tôi, nhiều hơn cách vỗ tay hoan hô vì lịch sự.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 7
“Dân chúng hò reo từng chập để tán thưởng tài nghệ anh chàng tay không.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Khán giả vỗ tay lấy lệ, tán thưởng nàng không nhiều hơn tán thưởng những cô ca va ngồi cạnh.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 7
“Khi bài thơ chấm dứt, mọi người như chợt tỉnh và một tràng pháo tay nổi lên tán thưởng biệt tài thi sĩ Tường Minh.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 2
“Phú vang vỗ tay tán thưởng Hậu không ngớt.”
Từ kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu, Chương 1
“Tuấn cười tủm tỉm như tán thưởng cô bé.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Ngày Xuân Nghe Chim Hót
“Tùy bối cảnh lịch sử, tùy xu hướng của người viết, từ xưa đã có nhiều quan niệm khác nhau, khi tán thưởng, khi bài xích.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Việc Tế Lễ
“Thuyên và Thuận vỗ tay tán thưởng.”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 6